Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Xuân Đám (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 13/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Xuân Đám (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường TH&THCS Xuân Đám (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN CÁT HẢI MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS XUÂN ĐÁM Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 1 Mạch kiến thức, kĩ năng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng (50%) (30%) (20%) TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc thành tiếng: 7đ Số câu 1 1 - Đọc đúng âm, vần, Câu số I.1 từ, câu, đoạn văn xuôi có độ dài khoảng từ 35 Số điểm 7,0 7,0 đến 40 tiếng, tốc độ đọc 20 tiếng/1 phút. 2.Đọc hiểu văn bản (3đ ): Số câu 1 1 1 2 1 Đọc -Hiểu được nội dung của đoạn văn để chọn đáp án đúng. Câu số 2 3 - Biếtchọn ý trong bài 1 đọc để nối câu đúng. -Chọn ý để viết tiếp câu cho hoàn 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 chỉnhhoàn chỉnh câu Số điểm văntheo yêu cầu. 1. Kiểm tra viết chính 1 1 tả (7 đ ) Số câu - Chép đúng vần, từ ngữ câu, đoạn văn có độ dài khoảng từ 15 Câu số II.1 đến 20 chữ/15 phút, trình bày được bài viết 7,0 Số điểm 7,0 theo mẫu. Viết 2. Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (3 đ ) Số câu 1 1 1 2 1 - Ghi nhớ luật chính tả ng, ngh. - Biết nhìn tranh để Câu số 1 2 3 viết từ thích hợp. - Biết ghép tiếng để 1,0 1,0 1,0 2,0 1,0 hoàn chỉnh từ ngữ, câu. Số điểm Tổng Số câu 2 2 2 2 4 4 Số điểm 2,0 14,0 2,0 2,0 4,0 16,0
  2. UBND HUYỆN CÁT HẢI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH&THCS XUÂN ĐÁM Năm học 2024 - 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (kết hợp kiểm tra nghe nói): 7 điểm HS bốc thăm một trong năm bài đọc và trả lời câu hỏi Bài 1: Bà và Hà Hà nhỏ mà chăm chỉ. Hà giúp bà xếp đồ ở tủ... Có hôm, Hà giúp bà chữa mũ cho búp bê. Ngắm Hà chăm chú đưa chỉ qua lỗ kim, bà tủm tỉm: “ Hà của bà ngộ quá!”. Câu hỏi: Hà đã giúp bà làm những việc gì? Bài 2. Giàn mướp Giàn mướp nhà Hà vừa ra nụ đã thơm ngát. Lắm hôm, Hà vừa đếm nụ vừa hát cho giàn mướp nghe. Có lẽ nhờ thế mà mùa hè năm đó, giàn mướp sớm ra quả * Trả lời câu hỏi: 1 điểm Câu hỏi: Giàn mướp nhà Hà như thế nào? Bài 3. Về quê ăn Tết Nhà Bi về quê ăn Tết. Đêm 30, cả nhà làm lễ bên bàn thờ. Bố lầm rầm khấn. Bà chấm chấm khăn lên mắt. Cả năm bà đã chờ nhà Bi về sum họp bên mâm cơm Tết Câu hỏi: Nhà Bi đi đâu? Bài 4. Hồ sen Gần nhà Ngân có hồ sen đẹp lắm. Từ cửa sổ, Ngân có thể nhìn rõ mặt hồ. Mùa hè đến, sen ra búp. Chỉ ít hôm, sen đã nở kín hồ. Khi gió về, nhà Ngân thơm ngát Câu hỏi: Mùa hè đến hoa sen như thế nào? Bài 5. Nụ hôn của mẹ Chi bị sốt. Mẹ đưa bé lên trạm y tế. Cô y tá tiêm cho Chi. Chi vẫn nằm thiêm thiếp. Mẹ hôn lên trán Chi. Nụ hôn của mẹ thật ấm áp. Câu hỏi: Chi bị sốt, mẹ đưa Chi đi đâu?
  3. Bài 6: Nắng sớm và lá đỏ Khi muôn vật còn ngon giấc, nắng sớm đã đưa mắt ngắm trần gian. Nó ghé thăm bác bàng già nua, khắc khổ. Mùa thu sắp hết khiến bác buồn vì phải xa lá đỏ. Câu hỏi: Vì sao bác bàng buồn ? Bài 7: Đón tết Sắp đến tết, mẹ làm mứt cà rốt để bố và Liên đón tiếp bạn bè. Liên giúp mẹ chọn cà rốt, gọt vỏ và đun bếp. Mẹ và con chờ món mứt thơm ngon. Câu hỏi: Liên đã giúp mẹ làm việc gì ? Bài 8: Đi học Thỏ ngọc gặp sóc đi học. Sóc ôm một quả bóng to. Sóc rủ thỏ ngọc nghỉ chân để đá bóng. Thỏ ngọc đáp: “Đang đi học chớ đá bóng. Bố mẹ sẽ không yên tâm khi tớ tự đi hoc”. Câu hỏi: Vì sao Thỏ ngọc lại không chơi đá bóng với Sóc? Bài 9: Chim sơn ca Trưa mùa hè, nắng vàng như mật trong trải nhẹ khắp cánh đồng. Những con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng lảnh lót, vang mãi đi xa. Câu hỏi: Bài đọc kể về loài chim nào ? Bài 10: Ở quê có khóm tre ngà vi vu gió. Đêm về, có chú đom đóm nho nhỏ lấp ló ở bờ tre. Nghỉ hè, trẻ em ở xóm tụ tập, nô đùa tấp nập lắm. Câu hỏi: Ở quê, đêm về có con gì lấp ló ở bờ tre? Bài 11: Mướp nhà bà vừa ra quả. Quả mướp khá to, bổ ra thơm lắm. Bé cầm quả mướp cứ trầm trồ. Bé thủ thỉ: “Mướp thơm bà nhỉ?” Câu hỏi: Bé thấy quả mướp thế nào? Bài 12: Hè về, mẹ và Lê đi nghỉ mát ở Đà Lạt. Mẹ để lê tự đi bộ, tản mát ở hồ. Khi về, Lê cứ nhớ làn gió mát ở Đà Lạt. Câu hỏi: Đi nghỉ mát về, Lê nhớ nhất điều gì? 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu: (3 điểm) Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi:
  4. Thăm bà Mẹ sắp đồ cho bé Thắm về quê thăm bà. Bé ở nhà bà từ nhỏ. Bà chăm cho bé lắm. Bà bế ẵm, tắm rửa, ru cho bé ngủ. Chả thế mà Thắm nhớ bà lắm. Câu 1. (1 điểm - M1) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Mẹ cho bé đi đâu? A. Đi chơi B. Đi chợ C. Đi về quê thăm bà Câu hỏi 2. (1 điểm - M2) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Bà chăm bé như thế nào? A. Bà chăm bé lắm B. Bà bế ẵm, tắm rửa, ru cho bé ngủ C. Bà bế ẵm, ru bé ngủ Câu hỏi 3: (1 điểm - M3) a. Đọc nội dung bài văn trên và nối ý đúng? b. Tìm và viết tiếng có vần “ắp” trong bài? II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm 1. Chính tả (Tập chép): (7 điểm) Tháng giêng không còn mưa dầm dề của mùa đông, chưa có nắng chang chang của mùa hạ. 2. Bài tập:(3 điểm) Câu 1: (1 điểm - M1) a.Điền ng hay ngh: ..................ỉ hè; bí ...............ô b. Điền ông hay ôc: con c..............; c...............chén Câu 2: Viết 2 tiếng có vần “ang”: (M2-1 điểm)
  5. Câu 3: Ghép 4 tiếng thành 2 từ rồi viết lại: (M3-1 điểm) cá me quả mè
  6. UBND HUYỆN CÁT HẢI TRƯỜNG TH&THCS XUÂN ĐÁM HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 1 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) 1. Đọc thành tiếng: 7 điểm * Đọc thành tiếng: 6 điểm: Đọc đúng, lưu loát toàn bài, rõ ràng (đúng tiếng, ngắt nghỉ đúng câu, lưu loát, tốc độ tối thiểu 20 tiếng/phút): - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách cầm sách (phiếu), phát âm các âm, vần cần phân biệt (2điểm). - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10tiếng) (3điểm). - Bước đầu biết ngắt, nghỉ hơi ở dấu phẩy, dấu cuối câu (1điểm). * Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. 2. Đọc hiểu: 3 điểm: Thời gian thực hiện: 15 = 20 phút Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: a. (0,5đ). Nối mỗi ý đúng được 0,25 điểm: Mẹ sắp đồ cho bé Thắm về quê thăm bà. Thắm nhớ bà lắm. b. (0,5đ): Viết đúng được tiếng “sắp” II. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM): Thời gian thực hiện: 15 - 20 phút 1. Viết chính tả (Tập chép) (7 điểm) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết đạt yêu cầu (không yêu cầu học sinh viết chữ hoa) (15-20 chữ/15 phút): 7đ: - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 2 điểm(viết không đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ không được điểm). - Viết đúng các từ ngữ, dấu câu: 2 điểm (mỗi lỗi sai trừ 0,4 điểm). - Tốc độ khoảng 15- 20 chữ/15 phút: 2 điểm nếu viết đủ số chữ ghi tiếng (nếu bỏ sót 1-2 tiếng: 1 điểm; nếu bỏ sót hơn 2 tiếng không được điểm) - Trình bày: 1 điểm nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng; nếu trình bày không đúng theo mẫu, chữ viết không rõ nét, bài dập xóa vài chỗ không được điểm.
  7. 2. Bài tập (3 điểm) - Mỗi câu đúng được 1 điểm Câu 1: a. (0,5đ ): nghỉ hè; bí ngô b. Điền ông hay ôc: con công cốc chén Câu 2: HS viết đúng 2 tiếng có vần “ang”. Mỗi tiếng đúng cho 0,5 điểm Câu 3: Ghép và viết đúng mỗi từ được 0,5đ (cá mè, quả me) *Lưu ý: toàn bài chữ viết xấu, trình bày cẩu thả trừ 1 điểm.