Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Tiến (Có đáp án + Ma trận)

docx 13 trang vuhoai 18/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Tiến (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_toan_tieng_viet_lop_2_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kì I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Việt Tiến (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN 2- HKI NĂM HỌC 2024- 2025 Tên nội dung, Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng chủ đề, mạch Câu số kiến thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 1 câu 1 câu 3 câu 1 câu 2 câu 3 câu 5 câu Số và phép tính Câu số 1 4a 5,7,8a 4b 6,8b Số điểm 1 đ 0,5 đ 3 đ 0,5đ 2 đ 2 đ 5 đ Số câu 1 câu 1 câu 1 câu 1 câu Đo lường Câu số 3 7 Số điểm 1 đ 1đ 1 đ 1 đ Số câu 1 câu 1 câu 2 câu Hình học Câu số 2 3 Số điểm 0,5 đ 0,5 đ 1 đ Tổng số câu 2 câu 7 câu 3 câu 6 câu 6 câu Tổng số 4 6 1,5 điểm 6 điểm 2,5 điểm điểm điểm điểm Tỉ lệ % 15% 60% 25% 40% 60%
  2. TRƯỜNG TIỂU HỌC BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I (2024-2025) Người coi Người chấm VIỆT TIẾN MÔN TOÁN – LỚP 2 (Thời gian: 40 phút) SBD: . ... . ĐIỂM: .. Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. (1đ) a. Số liền trước của 86 là: A. 80 B.85 C. 87 D. 88 b. Số lớn nhất trong các số 56, 45, 67, 65 là: A. 56 B. 45 C. 67 D. 65 Câu 2: a)Trong hình vẽ bên: - Có . tam giác. - Có . tứ giác. b) Đúng ghi Đ, sai ghi S N B Q 16cm 12cm 9cm 23cm 17cm m C A M P - Đường gấp khúc MNPQ dài hơn đường gấp khúc ABC - Đường gấp khúc MNPQ ngắn hơn đường gấp khúc ABC Câu 3. a) Ngày 4 tháng 3 năm 2025 là thứ Sáu. Ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3 năm đó là thứ mấy? A. Thứ Hai B.Thứ Ba C. Thứ Tư D. Thứ Sáu b) Túi đường trong hình dưới đây nặng mấy Ki-lô-gam? A. 5 ki-lô-gam B. 1 ki-lô-gam
  3. C. 6 ki-lô-gam D. 4 ki-lô-gam Câu 4. a) - 27 = 42. Số cần điền vào ô trống là: A. 15 B. 69 C. 25 D. 79 b) Một bến xe có tất cả 37 xe ô tô, sau đó có 9 xe rời bến. Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô chưa rời bến? Đáp số ..... Phần II: Tự luận (6 điểm) Câu 5: Đặt tính rồi tính: 54 + 17 36 + 19 80 - 37 92 - 46 ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 6: My cân nặng 24 kg, Mai nặng hơn My 7 kg. Hỏi Mai nặng bao nhiêu ki- lô -gam? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 7: Điền dấu >, <, = vào ô trống cho thích hợp: a) 34kg 18kg + 16kg b) 42 - 25 45 – 25 c) 100l - 60l 24l + 9l Câu 8: a)Viết các số có hai chữ số khác nhau từ ba chữ số 5, 0, 4? ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... b) Tìm tổng và hiệu của số lớn nhất có hai chữ số khác nhau và số bé nhất có một chữ số khác 0? ........................................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................................
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TOÁN 3 HỌC KỲ I I. Trắc nghiệm: 4đ Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 a b a b a b a b Đáp án B C 3, 3 D S, Đ B B 28 xe II. Tự luận: 6đ Câu 5( 2đ) Mỗi phép tính đúng 0,5đ( Đặt tính 0,2đ. Kết quả đúng 0,3đ) 54 + 36 80 - 92 + - 17 19 37 462 71 55 43 46 Câu 6(1,5đ) Bài giải Cân nặng của Mai là: 24 + 7 = 31( kg) 1,25đ Đáp số 31kg 0,25đ (Câu trả lời đúng, phép tính đúng, kết quả sai cho 0,6đ) Câu 7( 1,5đ) Mỗi ô trống điền đúng dấu thích hợp cho 0,5đ. a) 34kg = 18kg + 16kg b) 42 - 25 < 45 – 25 = c) 100l - 60l > 24l + 9l Câu 8: a) (0,5đ )Viết đủ 4 số: 50, 40, 54, 45. ( Mỗi số đúng cho 0,1đ) b) (0,5đ.) Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98, số bé nhất có một chữ số khác 0 là 1( 0,1) Tổng của hai số là: 98 + 1 = 99( 0,2đ) Hiệu của hai số là: 98 – 1 = 97( 0,2đ)
  5. MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 2. HKI NĂM HỌC 2024- 2025 I. Ma trận và đề đọc hiểu: Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Mạch kiến thức, Số câu và số điểm kĩ năng TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu văn bản Số câu 5 1 1 7 Câu số 1,2,3, 1,2,3, 4 7 4,5,6, 5,6 7 Số điểm 2,5 0,5 0,5 3,5 Kiến thức Tiếng Số câu 3 3 Việt Câu số 8,9 8,9, ,10 10 Số điểm 1,5 1,5 Tổng Số câu 5 4 1 10 Số điểm 2,5 2 0,5 5
  6. TRƯỜNG TIỂU HỌC BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I (2024-2025) Người coi Người chấm VIỆT TIẾN MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2 (Thời gian: 60 phút) SBD: . ... . ĐIỂM: .. A. KIỂM TRA ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng: (5 điểm) HS bắt thăm 1 trong các bài đọc sau và trả lời 1 câu hỏi: BÀI ĐỌC 1: Một ngày hoài phí 1. Mẹ đánh thức cậu con trai dậy và dặn: - Hôm nay, con hãy trồng một cái cây và đọc quyển truyện này nhé! Mẹ đi rồi, cậu bé lại nằm xuống và thiếp đi. Khi cậu tỉnh dậy, Mặt Trời đã lên cao. Cậu muốn bắt tay vào việc nhưng lại nghĩ: “Mình còn cả một ngày mà.”. Sau một hồi chạy nhảy ngoài vườn, cậu lại ngồi nghỉ, quên hẳn lời mẹ dặn. 2. Buổi chiều, mẹ về. Thấy con chưa làm được gì, mẹ bảo: - Con hãy đi theo mẹ xem hôm nay mọi người làm được những gì. Mẹ đưa cậu đến bên một đống thóc lớn và nói: - Buổi sáng, những hạt thóc còn nằm trên bông lúa. Cô lái máy gặt đập đã làm việc suốt ngày để có đống thóc này. Sau đó, hai mẹ con vào thư viện. Bác thủ thư chỉ lên cái giá lớn đầy sách: - Đây là những cuốn sách mọi người đã đọc hôm nay. Cậu bé hiểu mình đã để một ngày trôi qua hoài phí. XU-KHÔM-LIN-XKI (Lê Vân dịch) Câu 1: Mẹ dặn cậu bé làm gì? TL: Mẹ căn dặn cậu bé rằng trong ngày hôm nay hãy trồng một cái cây và đọc một quyển truyện. Câu 2: Vì sao cậu bé không làm được việc gì? TL: Vì cậu bé nghĩ là có cả một ngày, không cần vội. Câu 3: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra điều gì? TL: Cuối cùng, cậu bé đã hiểu ra rằng mình đã để một ngày trôi qua hoài phí. BÀI ĐỌC 2: Phần thưởng 1. Na là một cô bé tốt bụng. Ở lớp, ai cũng mến em. Em gọt bút chì giúp bạn Lan. Em cho bạn Minh nửa cục tẩy. Nhiều lần, em làm trực nhật giúp các bạn bị mệt... Na chỉ buồn vì em học chưa giỏi. 2. Cuối năm học, cả lớp bàn tán về điểm thi và phần thưởng. Riêng Na chỉ lặng yên nghe các bạn. Em biết mình chưa giỏi môn nào. Một buổi sáng, vào giờ ra chơi, các bạn trong lớp túm tụm bàn bạc điều gì đó có vẻ bí mật lắm. Rồi các bạn kéo nhau đến gặp cô giáo. Cô giáo cho rằng sáng kiến của các bạn rất hay. 3. Ngày tổng kết năm học, từng học sinh giỏi bước lên bục nhận phần thưởng. Cha mẹ các em cũng hồi hộp. Bất ngờ, cô giáo nói :
  7. - Bây giờ, cô sẽ trao phần thưởng đặc biệt. Đây là phần thưởng cả lớp đề nghị tặng bạn Na. Na học chưa giỏi, nhưng em có tấm lòng thật đáng quý. Na không hiểu mình có nghe nhầm không. Đỏ bừng mặt, cô bé đứng dậy bước lên bục. Tiếng vỗ tay vang dậy. Mẹ của Na lặng lẽ chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe. Phỏng theo BLAI-TƠN (Lương Hùng dịch) Câu 1: Hãy kể những việc làm tốt của bạn Na? TL: Những việc làm tốt của bạn Na: Na gọt bút chì giúp bạn Lan, em cho Minh nửa cục tẩy. Nhiều lần còn làm trực nhật giúp các bạn bị mệt. Câu 2: Theo em, điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là gì? TL: Điều bí mật được các bạn của Na bàn bạc là sẽ trao cho Na một phần thưởng vì sự tốt bụng của bạn ấy. Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì sao? TL: Na xứng đang được thưởng vì bạn ấy rất tốt bụng, luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn bè những lúc gặp khó khăn. BÀI ĐỌC 3: Sáng kiến của bé Hà 1. Ở lớp cũng như ở nhà, bé Hà được coi là một cây sáng kiến. Một hôm, Hà hỏi bố : - Bố ơi, sao không có ngày của ông bà, bố nhỉ ? Thấy bố ngạc nhiên, Hà bèn giải thích : - Con đã có ngày 1 tháng 6. Bố là công nhân đã có ngày 1 tháng 5. Mẹ có ngày 8 tháng 3. Còn ông bà thì chưa có ngày lễ nào cả. Hai bố con bàn nhau lấy ngày lập đông hàng năm làm "ngày ông bà", vì khi trời bắt đầu rét, mọi người cần chăm lo sức khỏe cho các cụ già. 2. Ngày lập đông đến gần. Hà suy nghĩ mãi mà không biết nên chuẩn bị quà gì biếu ông bà. Bố khẽ nói vào tai Hà điều gì đó. Hà ngả đầu vào vai bố : - Con sẽ cố gắng bố ạ. 3. Đến ngày lập đông, các cô, các chú đều về chúc thọ ông bà. Ông bà cảm động lắm. Bà bảo : - Con cháu đông vui, hiếu thảo thế này, ông bà sẽ sống trăm tuổi. Ông thì ôm lấy bé Hà, nói : - Món quà ông thích nhất ngày hôm nay là chùm điểm mười của các cháu đấy. Theo HỒ PHƯƠNG Câu 1: Bé Hà có sáng kiến gì? TL: Bé Hà có sáng kiến chọn một ngày lễ làm ngày của ông bà. Câu 2: Hai bố con Hà chọn ngày nào làm “ngày ông bà” ? Vì sao ? TL: Hai bố con Hà chọn ngày lập đông làm “ngày ông bà” vì khi trời bắt đầu rét, mọi người bắt đầu chăm lo sức khỏe cho các cụ già. Câu 3: Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé như thế nào? TL: Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé rất yêu quý và kính trọng ông bà.
  8. BÀI ĐỌC 4: Bọ rùa tìm mẹ Bọ rùa đang ngồi chờ mẹ. Bỗng, nó thấy chị châu chấu có bộ cánh xanh biếc bay ngang bụi cúc. Nó liền lấy ấy bút ra vẽ. Châu chấu nhảy đi, bọ rùa vội đuổi theo nên lạc đường. Bọ rùa oà khóc. - Sao vậy em? – Một anh kiến hỏi. - Em tìm mẹ ạ. - Mẹ em trông thế nào? - Mẹ em rất đẹp ạ. Bọ rùa lấy bút vẽ mẹ, kiến xem rồi bảo: - Mẹ em rất đẹp nhưng anh chưa nhìn thấy bao giờ. Bọ rùa bèn cầm bức vẽ, đứng bên đường. Con vật nào đi qua, nó cũng hỏi: “Có thấy mẹ em ở đâu không?". Các con vật đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ. Chờ một lúc lâu, mệt quá, bọ rùa ngồi phịch xuống, khóc. Bỗng bọ rùa nghe kiến gọi: - Em à... Ngẩng đầu lên, nó thấy ong, kiến, rùa, rái cá và cả mẹ nữa. Bọ rùa chạy ào tới, mẹ ôm chặt bọ rùa và bảo: - Các bạn đưa mẹ tới được đây là nhờ bức vẽ của con. Theo Gờ-ri-ben (Quentin Greban), Xuân Mai dịch Câu 1: Vì sao bọ rùa lạc mẹ? TL: Bọ rùa bị lạc mẹ là do bạn đuổi theo chị chấu chấu nên bị lạc đường. Câu 2: Bọ rùa đã làm những gì để tìm mẹ? TL: - Vẽ một bức tranh mẹ mình rồi cầm bức vẽ và đứng bên đường - Ai đi qua bạn ấy cũng hỏi: Có thấy mẹ em ở đâu không? Câu 3: Nhờ đâu các bạn tìm được mẹ cho bọ rùa? TL: Các bạn tìm được mẹ cho bọ rùa là nhờ bức vẽ của bọ rùa. BÀI ĐỌC 5: Bà nội, bà ngoại Bà ngoại bên quê mẹ Tết cháu về quê nội Bà nội bên quê cha. Biết là bà ngoại mong Cháu yêu cha, yêu mẹ Theo mẹ sang bên ngoại Và thương cả hai bà. Lại thương bà nội trông. Bà ngoại chăm làm vườn Hai bà hai nguồn sông Vườn bà bao nhiêu chuối Cho phù sa đời cháu Yêu cháu, bà trồng na Hai miền quê yêu dấu Chẳng nghĩ mình cao tuổi. Cháu nhớ về thiết tha. (Nguyễn Hoàng Sơn) Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của bạn nhỏ với bà nội và bà ngoại? TL: Những từ ngữ chỉ tình cảm của bạn nhỏ với bà nội và bà ngoại là: thương, nhớ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy hai bà rất yêu bạn nhỏ?
  9. TL: Những chi tiết cho thấy hai bà rất yêu bạn nhỏ là: - Bà ngoại: Đã cao tuổi nhưng vẫn trồng na để cháu được ăn (Thời gian để thu hoạch na lâu hơn rất nhiều so với trồng chuối) - Bà nội: Bà nội trông mong cháu. Câu 3: Bài thơ nói về điều gì? TL: Tình cảm của bạn nhỏ với bà nội, bà ngoại. 2. Đọc hiểu: (5 điểm) Em hãy đọc thầm bài văn dưới đây và thực hiện theo yêu cầu: NGƯỜI THẦY CŨ Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, từ phía cổng trường xuất hiện một chú bộ đội. Chú là bố của Dũng. Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ. Vừa tới cửa lớp, thấy thầy giáo bước ra, chú vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy : - Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ! Thầy giáo mỉm cười vui vẻ: - À, Khánh. Thầy nhớ ra rồi. Nhưng... hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu ! - Vâng, thầy không phạt. Nhưng thầy buồn. Lúc ấy, thầy bảo : "Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầy không phạt em đâu." Giờ ra chơi đã hết. Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía cổng trường rồi lại nhìn cái khung cửa sổ lớp học. Em nghĩ: "Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi. Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa. Theo PHONG THU II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu Câu 1. Câu chuyện diễn ra vào thời gian nào? A. Đầu giờ học B. Giờ ra chơi C. Cuối buổi học Câu 2. Chú bộ đội xuất hiện trước cổng trường là ai? A. Anh trai của Dũng B. Chú của Dũng C. Bố của Dũng Câu 3. Chú bộ đội đến trường để làm gì? A. Để họp phụ huynh đầu năm. B. Để chào người thầy giáo cũ. C. Để đưa Dũng đi học. Câu 4. Khi gặp lại thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự kính trọng bằng cách nào? A. Vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy. B. Vội bỏ mũ ra, ngước nhìn thầy.
  10. C. Vẫy tay chào thầy từ đằng xa. Câu 5: Thời học sinh, bố Dũng nhớ nhất kỉ niệm nào? A. Có lần đi học muộn. B. Không làm bài tập. C. Trèo cửa sổ lớp học. Câu 6. Dũng đã nghĩ gì khi bố đã ra về? A. Bố của Dũng cũng từng là cậu học trò rất nghịch ngợm từng bị thầy trách phạt. B. Bố cũng có lần mắc lỗi ở trường học và bị thầy trách phạt. C. Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không trách phạt nhưng bố nhận ra đó là hình phạt và nhớ mãi. Câu 7: Bài đọc: “Người thầy cũ” muốn nói với em điều gì? A. Biết ơn và kính trọng thầy cô giáo cũ. B. Nhớ về kỉ niệm thời học sinh. C. Thăm lại ngôi trường xưa. Câu 8. Câu: “Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ.” Thuộc kiểu câu nào dưới đây? A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu nêu đặc điểm. Câu 9: Điền s hoặc x vào chỗ trống: HAI CON DÊ Buổi áng, Dê đen và dê trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp. Dê đen đi đằng này lại. Dê trắng đi đằng kia ang. Con nào cũng muốn tranh ang trước, không con nào chịu nhường con nào. Chúng húc nhau, cả hai đều rơi tòm uống uối. Câu 10. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy thích hợp vào [ ] Chuột túi có một mảng da trước ngực [ ] như cái áo choàng [ ] Thức ăn chính của chuột túi là quả rùng [ ] Khi đi ăn [ ] chuột mẹ để con nằm gọn trong cái túi trước ngực. B. KIỂM TRA VIẾT: 1. Nghe- viết (4 điểm) GV đọc cho HS viết đoạn sau trong thời gian 15 phút. Sự tích cây vú sữa. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. Môi cậu vừa chạm vào, một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. Theo Ngọc Châu 2. Luyện viết đoạn: (6 điểm) Viết đoạn văn từ 5 -7 câu tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em thích ?
  11. Gợi ý - Đó là đồ dùng học tập hay đồ chơi gì ? - Nó có đặc điểm gì? - Em thường dùng hoặc chơi với nó vào lúc nào ? - Nêu nhận xét hoặc tình cảm của em với đồ dùng hoặc đồ chơi đó ?
  12. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. KIỂM TRA ĐỌC: I. Đọc thành tiếng (5đ) *Bài đọc: - GV gọi học sinh bắt thăm chọn bài đọc. Giáo viên phát phiếu bài đọc cho học sinh chuẩn bị trước 3 phút. - Giáo viên dùng phiếu học sinh để ghi kết quả đánh giá. Tiếng nào học sinh đọc sai, giáo viên gạch chéo (/), cuối cùng tổng hợp lại để tính điểm. II. Đọc hiểu: (5đ) Mỗi câu 0,5đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án B C B A C C A B Câu 9: Mỗi chỗ điền đúng 0,1đ. HAI CON DÊ Buổi sáng, Dê đen và dê trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp. Dê đen đi đằng này lại. Dê trắng đi đằng kia sang. Con nào cũng muốn tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào. Chúng húc nhau, cả hai đều rơi tòm xuống suối. Câu10: Điền đúng mỗi dấu câu 0,1đ. Điền đúng 4 dấu câu 0,5đ Chuột túi có một mảng da trước ngực[, ] như cái áo choàng[.] Thức ăn chính của chuột túi là quả rừng[.] Khi đi ăn [, ] chuột mẹ để con nằm gọn trong cái túi trước ngực. B. KIỂM TRA VIÊT 1. Nghe- viết (4 đ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảng cách, trình bày đúng đoạn văn. (4 điểm) - Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, trừ 0,2 điểm, những lỗi sai giống nhau trừ một lần. 2. Luyện viết đoạn:( 6đ) Biểu điểm chi tiết: 1. Hình thức (1,5đ): Đủ số câu theo yêu cầu nhưng cần đảm bảo trình tự tả hợp lý, bố cục của 1 đoạn văn hoàn chỉnh. (Tuỳ theo từng mức độ bài viết của HS mà GV cho mức điểm phù hợp) 2. Nội dung: (4,5đ): - Giới thiệu được tên đồ dùng, đồ chơi (câu văn viết đúng ngữ pháp, sử dụng từ ngữ hợp lý, diễn đạt rõ ràng cho1đ).
  13. - Tả được một vài đặc điểm nổi bật của đồ dùng học tập, của đồ chơi ( câu văn viết đúng ngữ pháp, sử dụng từ ngữ hợp lý, diễn đạt rõ ràng cho 1,5đ). - Nêu được công dụng của đồ dùng hay đồ chơi (câu văn viết đúng ngữ pháp, sử dụng từ ngữ hợp lý, diễn đạt rõ ràng cho 1đ). - Nêu được nhận xét, suy nghĩ hay tình cảm của em với đồ dung, đồ chơi đó (câu văn viết đúng ngữ pháp, sử dụng từ ngữ hợp lý, diễn đạt rõ ràng cho 1đ). Lưu ý: - Tuỳ theo mức độ diễn đạt của HS mà GV có thể cho các mức điểm phù hợp với từng nội dung, từng phần. - Lạc đề cho 1đ.