Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_2_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bạch Đằng (Có đáp án)
- UBNĐ HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI PHÁCH TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG HỌC KÌ I Họ và tên................................................. Năm học: 2024- 2025 Môn: TIẾNG VIỆT 2 Lớp: 2.......SBD : .................................... (Thời gian: 60 phút) Giám thị 1: Giám thị 2: .. Điểm Nhận xét của giáo viên Giám khảo PHÁCH .. .. PHẦN I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm): I.ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 5 điểm: Đọc thành tiếng 4 điểm , trả lời câu hỏi 1 điểm) Học sinh bắt thăm và đọc một bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17. Giáo viên kết hợp hỏi một câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. II/ ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (5 điểm) Người thầy cũ Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, từ phía cổng trường xuất hiện một chú bộ đội. Chú là bố của Dũng. Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ. Vừa tới cửa lớp, thấy thầy giáo bước ra, chú vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy: - Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt dấy ạ ! Thầy giáo cười vui vẻ: À, Khánh. Thầy nhớ ra rồi. Nhưng.hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu! Vâng, thầy không phạt. Nhưng thầy buồn. Lúc ấy, thầy bảo: “Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầy không phạt em đâu.” Giờ ra chơi đã hết. Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía cổng trường rồi lại nhìn cái khung cửa sổ lớp học. Em nghĩ: Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi. Nhớ để không bao giờ mắc lại nữa. ( Theo Phong Thu) Đọc thầm bài tập đọc; Sau đó chọn khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc viết tiếp câu trả lời cho mỗi câu hỏi dưới đây. Câu 1: ( 0,5 điểm- M1) Bố của Dũng đến trường để làm gì ? A. Đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ. B. Đến lớp gặp Dũng. C. Đến gặp thầy hiệu trưởng. D. Đến họp phụ huynh cho Dũng. Câu 2: ( 0,5 điểm- M1) Vừa tới cửa lớp, bố của Dũng đã làm gì ?
- A. Bố của Dũng đứng đợi thầy. B. Bố của Dũng bỏ mũ, lễ phép chào thầy giáo. C. Bố của Dũng chạy lại ôm lấy thầy. D. Bố của Dũng mỉm cười hạnh phúc. Câu 3: ( 0,5 điểm- M1) Bố của Dũng làm thế nào để thầy giáo biết mình ? A. Giới thiệu tên và nghề nghiệp hiện nay cho thầy biết. B. Kể về một kỷ niệm đẹp khi còn học thầy. C. Giới thiệu là phụ huynh của Dũng học lớp thầy. D. Kể về cuộc đời của mình cho thầy nghe. Câu 4: ( 0,5 điểm- M1) Vì sao bố của Dũng nghĩ thầy đã phạt mình ? A. Vì bố của Dũng đã trèo cửa sổ. B. B. Vì bố của Dũng thấy thầy giáo buồn. C. Vì thầy giáo khuyên bố của Dũng phải nghĩ trước khi làm việc gì. D. Thầy đã mắng bố của Dũng. Câu 5: ( 1,0 điểm- M3) Qua bài đọc ở trên giúp em hiểu điều gì? . Câu 6: ( 0,5 điểm- M2) Viết dấu phẩy vào vị trí hợp lý trong câu sau: - Buổi sáng trước khi đi làm Bác để một viên gạch vào bếp lò. Câu 7: :(0,5 điểm- M2) Từ trắng xóa thuộc từ loại nào ? A. Chỉ sự vật B. Chỉ hoạt động C. Chỉ đặc điểm Câu 8:(0,5 điểm- M2) Câu Nước không nhịn được nên cười toét miệng thuộc kiểu câu nào ? A. Câu nêu hoạt động ? B. Câu giới thiệu ? C. Câu nêu đặc điểm ? Câu 9: ( 0,5 điểm- M3) Đặt 1 câu nêu hoạt động ? .. . PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm- 40 phút). 1. Chính tả: (4 điểm) Nghe - viết: Bài “Nhím nâu kết bạn” trang 89, Sách TV2- tập 1, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống.( Từ đầu đến vẫn sợ hãi )
- 2. Tập làm văn (6 điểm ) Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của em với người thân trong gia đình em.
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT 2 Năm học 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (5 điểm): Đọc: 4 điểm; Trả lời câu hỏi: 1 điểm + GV cho HS bốc thăm một trong các bài đọc từ tuần 10 đến tuần 17 và kiểm tra đọc - Đọc đúng, to, rõ ràng, lưu loát : 4 điểm - Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm - Lưu ý: Học sinh đọc sai, đọc chậm, giáo viên trừ điểm linh hoạt. 2. Đọc hiểu (4 điểm) Câu Điểm Đáp án 1 0.5 A. Đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ. 2 0.5 B. Bố của Dũng bỏ mũ, lễ phép chào thầy giáo. 3 0,5 B. Kể về một kỷ niệm đẹp khi còn học thầy. 4 0,5 C.Vì thầy giáo khuyên bố của Dũng phải nghĩ trước khi làm việc gì. 5 1,0 Khuyên chúng ta phải biết trân trong và biết ơn thầy cô. 6 0,5 - Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. 7 0,5 C. Chỉ đặc điểm 8 0,5 C. Ai thế nào ? Đặt đúng câu theo mẫu. Đầu câu viết hoa cuối âu có dấu chấm : 9 0,5 0,25đ, nếu không đúng về hình thức câu thì trừ 0,25đ. II. BÀI KIỂM TRA VIẾT 1. Viết chính tả (4 điểm-M2): * Biểu điểm: - Nội dung bài – viết đúng (4 điểm): Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, thiếu chữ) trừ 0,2 điểm/1 lỗi. Các lỗi sai trong bài giống nhau chỉ trừ một lần điểm. - Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, cỡ chữ vừa; trình bày sạch, đẹp. Tùy theo chữ viết, trình bày của học sinh, trừ chung từ 0 - 0,5 điểm. 2. Tập làm văn (6 điểm) * Nội dung (ý): 3 điểm Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý đúng yêu cầu nêu trong đề bài đạt 3 điểm.
- * Kĩ năng: 3 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm

