Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án)

doc 6 trang vuhoai 16/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_2_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Hồng Phong (Có đáp án)

  1. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Thời gian làm bài: 35 phút không kể giao đề) Họ và tên: Lớp: 2A .......SBD:.............. Số phách:.... Trường Tiểu học Lê Hồng Phong Giám thị: 1, .......... ..2,................................. Giám khảo: 1, .........................2,.............................................Số phách: . Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Học sinh bắt thăm 1 trong các bài tập đọc trong phiếu in sẵn. 2. Trả lời câu hỏi: (1 điểm) trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỌC HIỂU: (6 điểm) Đọc thầm văn bản sau: SỰ TÍCH HOA CÚC TRẮNG Ngày xưa có một cô bé sống cùng mẹ trong một túp lều tranh dột nát nhưng đó là một bé gái vô cùng hiếu thảo. Thật không may mẹ của cô bé lại bị bệnh rất nặng nhưng vì nhà nghèo nên ko có tiền mua thuốc chữa, và cô bé vô cùng buồn bã. Một lần đang ngồi khóc bên đường bỗng có một ông lão đi qua thấy lạ bèn đừng lại hỏi. Khi biết sự tình ông già nói với cô bé: - Cháu hãy vào rừng và đến bên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng hái lấy một bông hoa duy nhất trên đó. Bông hoa ấy có bao nhiêu cánh thì mẹ cháu sống được bằng đấy ngày. Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới tìm thấy bông hoa trắng đó. Phải khó khăn lắm cô mới trèo lên được để lấy bông hoa, nhưng khi đếm chỉ có một cánh, hai cánh, ba cánh bốn cánh. Chỉ có bốn cánh hoa là sao chứ? Chẳng nhẽ mẹ cô chỉ sống được bằng đấy ngày thôi sao? Không đành lòng cô liền dùng tay xé nhẹ dần từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ và bông hoa cũng theo đó mà nhiều cánh dần lên nhiều đến mức không còn đếm được nữa. Từ đó người đời gọi bông hoa ấy là bông hoa cúc trắng để nói về lòng hiếu thảo của cô bé đó dành cho mẹ mình. Dựa vào bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (1 điểm). a) Cô bé có hoàn cảnh sống như thế nào? A. Cô bé sống với mẹ trong cảnh nghèo nàn. B. Cô bé mồ côi, sống ở ven đường. C. Cô bé sống với bố mẹ trong xa hoa, tráng lệ.
  2. b) Ông lão đã nói gì với cô bé sau khi biết sự tình? A. Ông lão bảo cô hái những bông hoa trên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng, số cánh hoa sẽ tương ứng với số ngày mẹ cô bé sống. B. Ông lão bảo cô chỉ hái một bông hoa duy nhất trên gốc cây cổ thụ to nhất trong rừng, số cánh hoa sẽ tương ứng với số ngày mẹ cô bé sống. C. Ông lão bảo cô chỉ cần hái bông hoa duy nhất trên gốc cây cổ thụ trong rừng, số cánh hoa sẽ tương ứng với số ngày mẹ cô bé sống. Câu 2 (1 điểm). a)Vì sao cô bé lại xé từng cánh hoa lớn thành những cánh hoa nhỏ? A. Vì cô bé nghĩ bông hoa nhiều cánh nhỏ sẽ đẹp hơn. B. Vì cô bé nghĩ bông hoa nhiều cánh nhỏ sẽ kéo dài được sự sống của mẹ. C. Vì cô bé nghĩ bông hoa nhiều cánh nhỏ là bông hoa đặc biệt nhất để dành tặng mẹ. b) Theo em, bông hoa cúc trắng biểu tượng cho điều gì thông qua câu truyện trên? A. Biểu tượng của sự tinh khiết, thanh cao của một người con gái. B. Biểu tượng của sự sống, là sự hiếu thảo của người con đối với mẹ. C. Biểu tượng của tình yêu vĩnh cửu. Câu 3 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Câu 4 (1 điểm). Trong cuộc sống, em thể hiện sự hiếu thảo đối với người thân trong gia đình như thế nào? ........ Câu 5 (1 điểm). a) Câu “Cô bé liền vào rừng và rất lâu sau mới tìm thấy bông hoa trắng đó.” được cấu tạo theo mẫu câu nào trong các mẫu câu dưới đây? A. Câu nêu hoạt động B. Câu giới thiệu C. Câu nêu đặc điểm b) Dòng nào dưới đây nêu các từ chỉ hoạt động? A. trèo, xé, cánh hoa, học B. mua, khóc, trèo, xé C. khóc, trèo, xé, hiếu thảo Câu 6 (1 điểm). a) Em hãy đặt 1 câu theo mẫu câu nêu đặc điểm để nói về cô bé trong bài. ........ b, Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau: Ong thợ trẻ ong non bác ong già đều chăm chỉ làm việc.
  3. BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024-2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Thời gian làm bài: 35 phút không kể giao đề) Họ và tên: Lớp: 2A .......SBD:.............. Số phách:.... Trường Tiểu học Lê Hồng Phong Giám thị: 1, .......... ..2,................................ Giám khảo: 1, .........................2,.............................................Số phách: . Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên .. .. .. I. NGHE – VIẾT (4 điểm) Cây gạo
  4. II. VIẾT (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 – 7 câu) kể một việc người thân đã làm cho em.
  5. UBND QUẬN KIẾN AN TRƯỜNG TH LÊ HỒNG PHONG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I - LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) - Học sinh bắt thăm 1 trong các bài tập đọc trong phiếu in sẵn. 2. Trả lời câu hỏi: (1 điểm) - HS trả lời 1 câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên. II. ĐỌC HIỂU: (6 điểm) Câu 1. Mỗi ý đúng được 0,5 điểm a, Đáp án A b, Đáp án B. Câu 2. Mỗi ý đúng được 0,5 điểm a, Đáp án B b, Đáp án B Câu 3. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm) - HS viết theo ý hiểu: + Lòng hiếu thảo của người con đối với cha mẹ. + Hãy luôn kính yêu và hiếu thảo đối với cha mẹ của mình Câu 4. Trong cuộc sống, em thể hiện sự hiếu thảo đối với người thân trong gia đình như thế nào? (1 điểm) - HS viết theo ý hiểu: Làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ; Chăm sóc cha mẹ khi bị ốm; Câu 5: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm a, Đáp án A b, Đáp án B Câu 6: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm a) Em hãy đặt 1 câu theo mẫu câu nêu đặc điểm để nói về cô bé trong bài. VD: Cô bé rất hiếu thảo. Cô bé rất ngoan ngoãn. b, Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau: - Điền đúng mỗi dấu phấy được 0,25 điểm Ong thợ trẻ, ong non, bác ong già đều chăm chỉ làm việc. III. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. Nghe - viết (4 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
  6. - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm. (HS viết sai 5 lỗi trừ 1 điểm; Các lỗi sai giống nhau trừ một lần điểm, bài viết không mắc lỗi chính tả, trình bày bẩn trừ 0,5 điểm. HS không viết hết bài trừ 1 điểm) Cây gạo Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn lá, hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. II. Luyện viết đoạn (6 điểm): Đánh giá, cho điểm * Nội dung (3 điểm) - Học sinh viết được đoạn văn, các ý theo yêu cầu đề bài. * Kĩ năng (3 điểm) - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 0,5 điểm - Trình bày sạch đẹp không sai lỗi chính tả: 0,5 điểm - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết. 6,0; 5,75; 5,5; 5,25; 5,0; 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1) Toàn bài trình bày bẩn, dập xóa trừ 1 điểm