Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 19/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_2_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - Họ và tên : .. Môn : Tiếng Việt - Lớp 2 Năm học 2024 - 2025 - Lớp: . SBD: Phòng số ( Thời gian làm bài 60 phút) - Giám thị số 1: Số phách - Giám thị số 2: Điểm Nhận xét Số phách Đọc .. .. Viết ..................................................................................... Chung .. .. ....... I. KIỂM TRA ĐỌC- 10 điểm 1. Đọc thành tiếng:(5 điểm). - Giaó viên cho học sinh (HS) đọc một đoạn văn bản trong các văn bản đọc từ tuần 9 đến tuần 17 – Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 tập 1 (5 điểm) - Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời một câu hỏi cuối bài đọc ( 1 điểm) 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (5 điểm) BẢO VỆ NHÀ BẠN SÓC Một hôm, Minh xem trên ti vi thấy hình ảnh những góc rừng bị thiêu đốt, chặt phá. Cậu bé lo lắng lắm! Cậu sợ nếu như rừng xanh bị phá hoại, sóc con sẽ không còn nhà để ở. Thấy vậy, mẹ Minh nhẹ nhàng nói: - Nếu con muốn sóc con có nhà để ở, con hãy trồng thật nhiều cây xanh! Khi cây lớn lên, bạn sóc con sẽ có nơi để sinh sống. Việc làm này sẽ góp phần bảo vệ môi trường thêm sạch đẹp hơn. Minh nghe lời mẹ, liền đem những hạt giống nhỏ ra trồng. Hằng ngày, Minh chăm chỉ tưới nước, bón phân để cây mau lớn. Minh mong rằng sóc con và các loài vật khác sẽ có thật nhiều ngôi nhà xanh để ở. Mai Thùy Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau: Câu 1(0,5 điểm) Minh lo sợ điều gì? A. Sợ rừng xanh bị phá hoại, đất sạt lở, gây nguy hiểm cho mọi người. B. Sợ rừng xanh bị phá hoại, sóc con không còn nhà để ở. C. Sợ nước uống, nước sinh hoạt bị ô nhiễm. D. Sợ bão lớn làm đồ nhà, đổ cây. Câu 2 (0,5 điểm) Khi thấy Minh lo lắng, mẹ đã khuyên Minh điều gì?
  2. A. Khuyên Minh không nên lo lắng nữa. B. Khuyên Minh hãy xây nhà cho sóc con. C. Khuyên Minh hãy đi dọn vệ sinh môi trường. D. Khuyên Minh trồng thật nhiều cây xanh đề sóc con có nơi sinh sống. Câu 3 (0,5 điểm) Sau khi nghe mẹ nói, Minh đã làm gì? A. Mua một cái cây về chăm sóc. B. Đem những hạt giống nhỏ ra trồng. C. Đi xây một cái nhà gỗ cho sóc con. D. Hằng ngày ra rừng chăm sóc cho sóc con. Câu 4 (0,5 điểm) Minh đã hi vọng điều gì? A. Sóc con và các loài vật khác sẽ có thật nhiều ngôi nhà xanh để ở. B. Các loài vật sẽ được xây một ngôi nhà riêng để ở. C. Mọi người sẽ trồng nhiều cây xanh hơn nữa. D. Mọi người sẽ không xả rác bừa bãi nữa. Câu 5(0,5 điểm).Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm có trong câu sau: Mỗi chiếc chong chóng có một cái cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng, xinh như một bông hoa. Câu 6 (0,5 điểm).Điền vào chỗ trống: s hay x ? .....iêng năng, nước .....ôi, .....ung quanh, nhảy .....a Câu 7 (1,0 điểm).Viết tiếp câu sau để có một câu nêu hoạt động. Con mèo ............................................................................................................................. ................................................................................................................................................ Câu 8 (1,0 điểm). Cần đặt dấu phẩy vào vị trí nào trong câu sau: Ong bướm sơn ca chuồn chuồn đang tập hát để chuẩn bị cho "Lễ hội rừng xanh".
  3. II. KIỂM TRA VIẾT- 10 điểm 1. Chính tả ( 4 điểm) Nghe – viết Bài: Nhím nâu kết bạn Viết từ Mùa đông đến đến .. nhà của bạn. (Sách Tiếng Việt lớp Hai, tập I, trang 89) 2. Tập làm văn ( 6 điểm ) Viết 3- 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em. Gợi ý: 1.Người thân em muốn kể là ai? 2.Người thân của em đã làm gì cho em? 3.Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm cho em?
  4. BIỂU ĐIỂM CHẤM Tiếng Việt 2 I. Đọc thành tiếng( 5 điểm) - Đọc 5 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm II.Đọc hiểu( Mỗi câu 0,5 điểm) Câu 1- 0,5 điểm: d Câu 2- 0,5 điểm: b Câu 3- 0,5 điểm: a Câu 4- 0,5 điểm: Tớ cảm ơn bạn nhé! Câu 5- 0,5 điểm: Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt Câu 6- 0,5 điểm: con cá sấu , hoa xoan , a xít, bổ sung Câu 7- 1,0 điểm: a. Mẹ mua tặng em quần áo, đồ chơi và truyện. b. Con cái phải biết ngoan ngoãn, chăm chỉ và vâng lời cha mẹ. Câu 8- 1,0 điểm: HS cần viết đúng câu, đúng hoạt động của HS trong giờ ra chơi. II. Viết ( 4 điểm) * Viết( nghe – viết): 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1đ - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1đ - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1đ. (Sai 1 lỗi trừ 0,1đ, 2 lỗi trừ 0,25đ) - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1đ * Viết đoạn văn: 6 điểm 1.Em chọn tả đồ chơi nào? 2.Nó có đặc điểm gì? 3.Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? 4. Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?