Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)

doc 5 trang vuhoai 19/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Khởi Nghĩa (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỞI NGHĨA MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I Năm học: 2024- 2025 Mức độ - Hình thức Tổng Sô câu STT Nội dung và số Mức độ 1 Mức độ 2 Mức độ 3 TN TL điểm TN TL TN TL TN TL 1. Đọc thành tiếng Số câu 1 1 2 Đọc thành tiếng: Đọc một đoạn văn hoặc một Số điểm 4,0 1.0 5 đoạn thơ tốc độ 40 tiếng/ 1phút và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài Câu số đọc. Số câu 2 2 1 4 1 2. Đọc hiểu: Ngữ liệu là văn xuôi, thơ có độ Số điểm 1.25 1.25 0.5 2.5 0.5 dài khoảng 88 tiếng. Câu số 1,2 3,4 5 3. Kiến thức Tiếng 2 2 Số câu 2 1 1 I. Đọc Việt : - Từ ngữ chỉ sự vật, 1 1 hoạt động, đặc điểm của Số điểm 1 0.5 0.5 người thân. - Từ ngữ thuộc chủ đề: Thể thao, vui chơi, Gia đình, tình cảm gia đình. - Câu nêu hoạt động, Câu số 7,8 6 9 câu nêu đặc điểm. - Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy. 1 Nghe viết ( Chính tả) Số câu 1 II. Viết Viết một đoạn văn xuôi hoặc dài khoảng 44 4 tiếng Số điểm 4 Số câu 1 1 Viết đoạn văn Số điểm 6 6 Số câu 4 1 2 3 2 6 7 Tổng Số điểm 2.25 4 1.25 5.5 6.5 3.5 16.5
  2. TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỞI NGHĨA BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Họ và tên : MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Lớp: . - SBD: . - Phòng số: . Năm học 2024 - 2025 Số phách - Giám thị số 1: (Thời gian làm bài 60 phút ) - Giám thị số 2: BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2- NĂM HỌC 2024 - 2025 Điểm Nhận xét Số phách ............ ............ A. Kiểm tra đọc: (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (5 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (5 điểm) Đọc đoạn văn: Đi học đều Mấy hôm nay mưa kéo dài. Đất trời trắng xóa một màu. Chỉ mới từ trong nhà bước ra đến sân đã ướt như chuột lột. Trời đất này chỉ có mà đi ngủ hoặc là đánh bạn với mẻ ngô rang. Thế mà có người vẫn đi. Người ấy là Sơn. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. Tiếng trống nghe nhòe nhòe nhưng rõ lắm. Tùng...Tùng...! Tu...ù...ùng... Em lại như nghe tiếng cô giáo ân cần nhắc nhớ: "Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt". Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. "Kệ nó! Miễn là kéo khít mảnh vải nhựa lại cho nước mưa khỏi chui vào người!". Trời vẫn mưa. Nhưng Sơn đã đến lớp rất đúng giờ. Và một điều đáng khen nữa là từ khi vào lớp Một, Sơn chưa nghỉ một buổi học nào. Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1. (M1- 0,75 điểm) Thời tiết mấy hôm nay như thế nào ? A. Trời nắng nóng B. Trời lạng giá C. Trời mưa kéo dài D. Trời ấm áp Câu 2. (M1- 0,5 điểm) Trời mưa to và kéo dài nhưng ai vẫn đi học đều và đúng giờ? A. Các bạn học sinh B. Bạn Sơn C. Sinh viên và giáo viên D. Bạn Tùng Câu 3. (M2- 0,75 điểm) Trong bài, cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? A. Học sinh cần chịu khó làm bài tập đầy đủ. B. Học sinh nên vâng lời thầy cô, bố mẹ.
  3. C. Học sinh nên vui chơi đầy đủ. D. Có đi học đều, các em mới nghe cô giảng đầy đủ và mới hiểu bài tốt. Câu 4. (M2 – 0,5 điểm) Bạn Sơn đã làm gì để nước mưa không chui vào người? A. Kéo khít mảnh vải nhựa lại B. Những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi C. Em nghe trong tiếng mưa rơi có nhịp trống trường. D. Bạn Sơn nghỉ học. Câu 5. (M3 – 0,5 điểm) Ở bài đọc trên, em thấy Sơn là bạn học sinh có đức tính gì đáng quý? Câu 6. (M2- 0,5 điểm) Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau: “Chị giảng giải cho em: - Sông ....hồ rất cần cho cuộc sống con người.... Em có biết nếu không có sông.... hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao không........ Em nhanh nhảu trả lời: - Em biết rồi ........Thì sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng không chị.........” Câu 7. (M1- 0,5 điểm) Từ nào chỉ hoạt động? A. Ngôi trường B. Cánh hoa C. Đọc bài D. Bàn ghế. Câu 8. (M1- 0,5 điểm) Câu nào dưới đây nêu đặc điểm? A. Sơn xốc lại mảnh vải nhựa rồi từ trên hè lao xuống sân, ra cổng giữa những hạt mưa đang thi nhau tuôn rơi. B. Bạn Sơn đi học đúng giờ. C. Đất trời trắng xóa một màu D. Bạn Sơn nghỉ học do trời mưa. Câu 9. (M3 – 0,5 điểm) a) Tìm 2 từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. b) Đặt 1 câu với từ vừa tìm được ở phần a. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Nghe - viết (4 điểm) Bài viết “Nhím nâu kết bạn” (Từ Mùa đông đến, đến nhà của bạn.) (sách TV2 tập 1/ trang 89) 2. Viết (6 điểm): Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 – 6 câu) kể một việc người thân đã làm cho em.
  4. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC KHỞI NGHĨA BIỂU ĐIỂM - ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 2 CUỐI KÌ I Năm học 2024 - 2025 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: 5 điểm (Đọc: 4 điểm; Trả lời câu hỏi: 1 điểm) + GV cho HS bắt thăm một trong các bài đọc. - Đọc đúng, to, rõ ràng, lưu loát: 5 điểm - Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm - Lưu ý: Học sinh đọc sai, đọc chậm, giáo viên trừ điểm linh hoạt. 2. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: 5 điểm Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 7 Câu 8 Đáp án C B D A C C Điểm 0,5 0,5 0,75 điểm 0,5 điểm 0,75 điểm 0,5 điểm điểm điểm Câu 5: (1 đ) Sơn luôn đi học đầy đủ và đúng giờ Câu 6. (0,5 điểm) Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy, dấu chấm hỏi vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau: “Chị giảng giải cho em: - Sông, hồ rất cần cho cuộc sống con người. Em có biết nếu không có sông, hồ thì cuộc sống của chúng ta sẽ ra sao không? Em nhanh nhảu trả lời: - Em biết rồi. Thì sẽ chẳng có ai biết bơi, đúng không chị?” Câu 6: (0,5 đ) Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.” Từ chỉ hoạt động là: nài nỉ, đổi, lấy, thích thú, ngắm, bơi lội Câu 9. (M3 – 0,5 điểm) a) Tìm đúng 2 từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình (0,25 điểm). b) Đặt câu đúng với từ vừa tìm được ở phần a (0,25 điểm). II. BÀI KIỂM TRA VIẾT 1. Nghe – viết (4 điểm): - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức đoạn văn, sạch đẹp: 4 điểm. - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, ...) trừ: 0,25 điểm/lỗi. Những lỗi trùng nhau trừ một lần điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,... trừ 0,25 điểm toàn bài. 2. Viết đoạn văn. (6 điểm) - HS viết được đoạn văn từ 4 - 6 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm). - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. - Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm. - Có sáng tạo: 1 điểm.
  5. Bài viết gạch xóa, chữ xấu sai lỗi chính tả có thể trừ 0,5 đến 1điểm toàn bài .