Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

pdf 6 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_4_nam_hoc_2024.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Họ và tên:.................................................... Năm học 2023 – 2024 Lớp 4........... Môn : TIẾNG VIỆT 4 – BÀI ĐỌC Thời gian làm bài: 35 phút (Không kể thời gian phát đề) Giáo viên coi: .......................................... Giáo viên chấm ................................................. ................................................................. ........................................................................... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên chuẩn bị các đoạn bài tập đọc ra phiếu. - Học sinh lên bắt thăm bài đọc và đọc bài đó. - Trả lời 01 câu hỏi nội dung phần bài đọc. 2. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm) * Đọc bài văn sau: CẬU BÉ VÀ HAI ĐỒNG TIỀN VÀNG Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, Lu-i gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ Lu-i mua giúp. Lu-i mở ví tiền ra và chép miệng: - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ. - Không sao ạ! Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay. Lu-i nhìn cậu bé và lưỡng lự: - Thật chứ? - Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu. Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức Lu-i tin và giao cho cậu một đồng tiền vàng. Vài giờ sau, trở về nhà, Lu-i ngạc nhiên thấy cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền Lu-i, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn: - Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ ? Lu-i khẽ gật đầu. Cậu bé tiếp: - Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy đã bị xe tông, gãy chân, đang phải nằm ở nhà. Tim Lu-i se lại. Lu-i đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo. (Theo Truyện khuyết danh nước Anh) * Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau đây: Câu 1. (2 điểm). + Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn (bán báo, đánh giày, bán diêm, ăn xin) viết vào chỗ trống để được ý đúng: Cậu bé Rô-be làm nghề .. .
  2. + Qua ngoại hình của Rô-be, em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cậu? A. Cậu bé Rô- be được nuôi dưỡng đầy đủ. B. Cậu bé Rô-be rất nghèo khó. C. Cậu bé Rô-be có cuộc sống sung sướng + Vì sao Rô-be không quay lại ngay để trả tiền thừa cho người mua diêm? A. Vì Rô-be không đổi được tiền lẻ. B. Vì Rô-be không muốn trả lại tiền. C. Vì Rô-be bị xe tông, gãy chân. D. Vì Rô-be không tìm được người đã mua diêm. + Qua hành động trả lại tiền thừa cho người khách, em thấy cậu bé Rô-be là người thế nào? A. Thông minh B. Trung thực C. Tốt bụng D. Nghèo khổ Câu 2. (1 điểm). Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... Câu 3. (1 điểm). + Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng: Lu-i mở ví tiền ra và chép miệng: - Rất tiếc là tôi không có xu lẻ. A. Đánh dấu lời nói của nhân vật. B. Đánh dấu các ý liệt kê. C. Là bộ phận giải thích cho bộ phận đứng trước. + Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? Lu-i nhìn cậu bé và lưỡng lự: - Thật chứ? ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Câu 4. (1 điểm). + Viết lại cho đúng chính tả tên riêng sau cho đúng: lu – I ............................................................................................................................................................................ rôbe ............................................................................................................................................................................ + Xác định các tính từ (TT), danh từ (DT), động từ (ĐT) được gạch chân có trong câu sau: Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức Lu-i tin và giao cho cậu ............................................................................................................................... một đồng tiền vàng. ............................................................................................................................... Câu 5. (1 điểm ). Đặt 1 câu trong đó sử dụng biện pháp nhân hóa. Gạch chân dưới từ ngữ được nhân hóa trong câu. ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................................................
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Họ và tên:.................................................... Năm học 2024 – 2025 Lớp 4 ........... Môn : TIẾNG VIỆT 4 - BÀI VIẾT Thời gian làm bài: 50 phút (Không kể thời gian phát đề) Giáo viên coi: .......................................... Giáo viên chấm ................................................. ................................................................. ........................................................................... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. . . .. . . . . . . .. .. .. .. .. .. .. . . .. .. .. . . .. .. .. .. .. ..
  4. .. .. .. .. .. ... ... .. .. . . .. . . . . . . .. .. .. .. .. .. .. . . .. .. .. . . .. .. .. .. .. .. .. .. ..
  5. UBND QUẬN KIẾN AN TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT 4 Năm học: 2024 – 2025 CÂU – ĐÁP ÁN ĐIỂM A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (3 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (2 điểm) - Tùy theo tốc độ đọc, ngữ điệu đọc giáo viên chấm điểm đọc phù hợp. 2 2. Trả lời câu hỏi: (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 1 II. Đọc hiểu: (7 điểm) Câu 1: Mỗi phần trả lời đúng được 0,5 điểm + ăn xin 2 + B, C, B Câu 2: 1 điểm Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực của cậu bé Rô-be. Trung thực là một đức tính 1 tốt đẹp của con người. Câu 3: Mỗi phần trả lời đúng được 0,5 điểm 1 + A + Dấu hai chấm trong câu có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật. Câu 4: Mỗi phần trả lời đúng được 0,5 điểm 1 + Lu – I, Rô – be + Xác định các tính từ (TT), danh từ (DT), động từ (ĐT) được gạch chân có trong câu sau: 1 Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức Lu-i tin và giao cho cậu một DT TT TT ĐT đồng tiền vàng. DT Câu 5: Đặt câu có sử dụng biện pháp nhân hóa được 0,5 điểm. Gạch chân từ ngữ nhân hóa trong câu vừa đặt được 0,5 điểm 1 B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 10 - Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài). - Nội dung: + HS viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc tùng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. + Nêu được nội dung theo yêu cầu của đề. - Hình thức: * Mở bài: 1,0 điểm - Giới thiệu về con vật mà em muốn miêu tả. * Thân bài: 6 điểm
  6. - Miêu tả ngoại hình của con vật - Miêu tả hoạt động của con vật * Kết bài: 1,0 điểm Tình cảm của em dành cho con vật đó * Bài viết có sáng tạo (cách dùng từ gợi tả, gợi cảm, câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hóa): 1 điểm * Chữ viết sạch sẽ, không sai lỗi chính tả: 1 điểm * Bài văn sai lỗi chính tả, dùng từ và diễn đạt chưa hợp lí, tùy vào mức độ sơ sài để cho điểm: 9,5; 9; 8,5; 8;... Chú ý: Toàn bài dập xóa, chữ xấu trừ 1 điểm