Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đại Thắng
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Số phách TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI THĂNG Năm học: 2024 - 2025 (Do Chủ tịch hội đồng MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 chấm thi ghi) (Thời gian làm bài: 60 phút) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Đại Thắng Lớp: ..................................... Trường Tiểu Họ và tên học sinh : ................................................................................................ Ngày : ................................................. LỚP 4 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA ĐỊNHTHI SỐ ..................... KÌ CUỐII – NĂM HỌC: 2024 - 2025 PHÒNG HỌC .. Đọc: . Viết : ........ . ..................................................... . Điểm TB: A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) - GV cho học sinh đọc đoạn văn bản trong bài từ tuần 10 đến tuần 17. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 2-3 phút/ HS. - Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn. ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) Đọc thầm bài văn sau: Ông Trạng thả diều Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều. Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt, văn hay, vượt xa các học trò của thầy. Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta. ( Theo Trinh Đường ) Dựa vào nội dung đoạn văn trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm theo yêu cầu:
- Câu 1: Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? ( 0,5 điểm) Câu 8: Trong câu; “ Mùa xuân, những hạt mưa li ti giăng giăng, thả bụi êm đềm, A. Lên sáu tuổi đã học ông thầy trong làng. cây cối chịu qua giá rét của mùa đông ngủ một giấc đẫy chợt bừng tỉnh.” đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? ( 0,5 đ) B. Đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. C. Trong lúc chăn trâu, vẫn đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ. A. Nhân hóa B. So sánh D. Học đến đâu hiểu ngay đến đó. C. Cả so sánh và nhân hóa D. Không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào Câu 2: Kết quả học tập của Nguyễn Hiền được thầy giáo đánh giá như thế nào? ( Câu 9. Gạch dưới từ không phải tính từ trong các từ dưới đây: (1đ) 0,5đ) xanh lè, đỏ ối, vàng xuộm, nghỉ ngơi, đen kịt, thấp tè, cao vút, nằm co, thơm phức, A. Nguyễn Hiền học kém vì không có đủ điều kiện học tập. thức giấc, mỏng dính. B. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường C. Nguyễn Hiền chỉ học giỏi một số môn nhưng không được đánh giá cao. Câu 10. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu dưới đây cho sinh động hơn D. Nguyễn Hiền không được thầy giáo chú ý vì thường đi chăn trâu. “Chim hót líu lo trên cành.” (1 điểm) Câu 3: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? ( 1 điểm) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Câu 4: Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”? ( 0,5 điểm) Đề bài : Em hãy tả lại con vật mà em yêu thích. A. Vì đó là tên các bạn đặt cho Hiền khi biết chú thông minh. Bài làm B. Vì khi đỗ Trạng nguyên, Hiền vẫn là chú bé ham thích chơi diều. C. Vì khi còn nhỏ, Hiền là một chú bé ham thích chơi diều. D. Vì chú làm diều rất đẹp. Câu 5: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi bao nhiêu tuổi? ( 0,5 điểm) A. 11 tuổi. B. 12 tuổi. C. 13 tuổi D. 14 tuổi. Câu 6: Nội dung bài “Ông Trạng thả diều” nói lên điều gì? ( 1 điểm) VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 7. Xác định công dụng của dấu gạch ngang được sử dụng trong các câu dưới đây? (0,5 điểm) Cô bé quay lại dịu dàng hỏi: - Thế em muốn ước gì? Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ: - Ước gì giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt B. Nối các từ ngữ trong một liên danh D. Không có đáp án nào đúng.

