Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Hòa (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 15/08/2025 320
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đồng Hòa (Có đáp án)

  1. BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I Năm học 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 (Thời gian làm bài: 40 phút không kể giao đề) Họ và tên: ...... Lớp: 1A...... SBD ....... Phòng........... Giám thị: 1, ................2,...................................... Số phách: .... Giám khảo: 1, .............2,........................................ Số phách: ....... Điểm Lời nhận xét của giáo viên ...................................................................................................... ...................................................................................................... ...................................................................................................... I. Đọc thành tiếng (5 điểm) - Học sinh bốc thăm, đọc một đoạn văn khoảng 35- 40 chữ chứa các vần đã học. II. Đọc hiểu (2 điểm) 1. Đọc thầm: Gà và Vịt Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Họa Mi. Gà nghe lời cô giáo: khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại, khoanh tay chào. Còn Vịt thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên, gọi ầm ĩ. 2. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1 (0,5 điểm) Gà và Vịt đều học lớp cô giáo nào? A. A. cô giáo Chim Khách B. cô giáo Chích Choè C. cô giáo Họa Mi Câu 2 (0,5 điểm) Khi đi đường, Gà luôn đi bên nào? A. tay phải B. tay trái C. đi giữa Câu 3 (0,5 điểm) Nối: Khi gặp mọi người: đứng lại Gà gọi ầm ĩ hét toáng lên Vịt khoanh tay chào Câu 4 (0,5 điểm) Em học tập bạn Gà điều gì?
  2. III. Chính tả (2 điểm) IV. Bài tập (1 điểm) a. Điền c hay k: Hạt ....ê ....ỉ niệm ......ì diệu mỉm .....ười ...ồng ....ềnh b. Nối cụm từ ở cột A với cột B cho thành câu. A B Chú mèo chơi trò trốn tìm. Chúng em nấu cơm, quét nhà. Bạn Lan nằm sưởi nắng ở thềm nhà.
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG HÒA HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 1 ĐÁP ÁN ĐIỂM A. KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) I. Đọc thành tiếng (5 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) - Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc. 0,5 - Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt. 1 - Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 5 tiếng). 1,5 - Âm lượng đọc vừa đủ nghe. Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 20-25 1 chữ/1 phút). Ngắt, nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ. 2. Trả lời câu hỏi: (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc 1 II. Đọc hiểu: (2 điểm) Câu 1: C 0.5 Câu 2: A 0.5 Câu 3: 0.5 Câu 4: Em lễ phép, biết chào hỏi mọi người; đi đường bên tay phải. 0.5 B. KIỂM TRA VIẾT (3 điểm) I. Chính tả (tập chép) ( 2 điểm) Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào. - Đảm bảo tốc độ (viết đủ số chữ). 1 - Viết đúng kiểu chữ, đúng độ cao các con chữ, đúng khoảng cách giữa 0.5 các con chữ, giữa các chữ, vị trí dấu phụ, dấu thanh. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 4 lỗi); Trình bày đúng quy định, 0.5 viết sạch, đẹp. II. Bài tập (1 điểm) a) Mỗi chỗ chấm điền đúng được 0,125 điểm. 0.5 b) Mỗi phần nối sai trừ 0,16 điểm. 0.5 Tổng 10 Lưu ý: Toàn bài nếu học sinh viết xấu, dập xóa trừ 0,5 điểm.