Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)

pdf 4 trang vuhoai 13/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Lê Lợi (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND QUẬN AN DƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I- NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ LỢI MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 1 Thời gian làm bài: 60 phút (Không kể thời gian giao đề và đọc thành tiếng) (Đề thi gồm 02 trang) Ngày 10 tháng 01 năm 2025 Họ tên HS: ........................................Lớp: ...... Số báo danh:...... Số phách:.............. .................................................................................................................................... Giám khảo Số phách Điểm (Kí và ghi rõ họ tên) Đọc:............................. Viết:............................. Điểm TB: .................... 1. Đọc thành tiếng (5 điểm) - Giáo viên chỉ định cho mỗi học sinh đọc một đoạn văn khoảng (35 - 40 tiếng) ở một trong các bài tập đọc đã học của học kì I (TV1 - tập 1) - Trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc 2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi (2 điểm) Thứ Bảy của bé Thứ Bảy, bé Mai ở nhà với chị Kha. Chị Kha hái ổi cho bé. Bé đưa hai tay ra, dạ chị. Bé và chị ăn quả ổi nhỏ. Quả ổi to thì bé để dành cho bố và mẹ. Tối, bố mẹ về sẽ ăn sau. 1. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: (0,5 điểm) Thứ Bảy, bé Mai ở nhà với ai? A. bà nội B. chị Kha C. bố và mẹ 2. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: (0,5 điểm) Chị Kha đã hái quả gì cho bé? A. quả ổi B. quả cam C. quả khế
  2. 3. Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm để được câu văn hoàn chỉnh có trong bài: (0,5 điểm) Qu ả ổi to th ì b é ... ....................... .............. cho b ố v à m ẹ . 4. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng: (0,5 điểm) Theo em, vì sao bé Mai để dành quả ổi to cho bố và mẹ ? A. Vì bé Mai rất yêu bố và mẹ của mình. B. Vì không còn quả ổi nhỏ, chỉ còn quả ổi to. C. Vì chị bảo bé Mai để dành cho bố và mẹ. 3. Viết câu (2 điểm) D 4. Bài tập (1 điểm) * Câu 1: Điền g hay gh ? (0,5 điểm) kẹp .im con à ..ế đá .an dạ * Câu 2: Điền từ thích hợp điền vào chỗ chấm ( (0,5 điểm) Khi được bà cho quà, em cần nói lời .
  3. * Ma trận câu hỏi, nội dung kiểm tra kiến thức và đọc hiểu cuối học kì I lớp 1 Năm học 2024- 2025 Mạch kiến Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng thức kĩ năng số điểm TL TN TL TN TL TN TL TN Số câu 2 1 1 1 4 Đọc hiểu Câu số 1,2 3 4 3 1-2-4 văn bản Số điểm 1 0,5 0,5 0,5 1,5 Số câu 1 1 1 1 Kiến thức Câu số 1 2 2 1 tiếng Việt Số điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Tổng Số câu 3 1 1 1 2 4 Số điểm 1,5 0,5 0,5 0,5 1 2
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 NĂM HỌC 2024-2025 1. Đọc thành tiếng (5 điểm) - Kiểm tra đọc thành tiếng đoạn văn bản dài 35-40 chữ. - Yêu cầu: + Đọc to, rõ ràng : 1 điểm nếu đọc to đủ nghe, rõ từng tiếng; 0 điểm nếu đọc chưa to và chưa rõ + Đọc đúng : 2,5 điểm chỉ có 0-1 lỗi ; sai 2 lỗi trừ 0,5 điểm + Tốc độ đảm bảo 25-30 tiếng /phút : 1 điểm nếu đạt tốc độ này, 1 điểm nếu tốc độ 15 tiếng đến dưới 25 tiếng / phút ; 0 điểm nếu tốc độ dưới 15 tiếng / phút ; + Ngắt nghỉ đúng ở dấu câu : 0,5 điểm. 2. Đọc thầm và làm bài tập (2 điểm) - Câu 1: khoanh vào đáp án B đạt 0,5 điểm - Câu 2: khoanh vào đáp án A đạt 0,5 điểm - Câu 3: điền được từ ngữ “để dành” hoàn thành câu đạt 0,5 điểm. - Câu 4: khoanh vào đáp án A đạt 0,5 điểm 3. Viết chính tả: (2 điểm) * GV viết lên bảng bằng chữ viết thường, cỡ chữ nhỏ cho HS viết: Dù còn nhỏ nhưng em luôn biết quan tâm tới bố mẹ của mình. * Yêu cầu - Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ, trình bày sạch sẽ, không tẩy xóa đạt: 0,5 điểm - Viết đúng các từ ngữ, dấu câu: 1,5 điểm. Nếu viết bỏ chữ không viết hoặc viết sai 2 lỗi (về âm đầu, vần, thanh) trừ 0,5 điểm 4. Bài tập (1 điểm). - Câu 1: 0,5 điểm. Điền đúng 4 chữ g/gh thích hợp đạt 0,5 điểm kẹp ghim, con gà, ghế đá, gan dạ - Câu 2: 0,5 điểm. Điền được từ ngữ “cảm ơn” đạt 0,5 điểm *Điểm toàn bài kiểm tra môn Tiếng Việt tính theo thang điểm 10