Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Lãng (Có đáp án + Ma trận)

docx 4 trang vuhoai 19/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Lãng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Tiên Lãng (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN TIÊN LÃNG TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I LỚP 1 Năm học 2024 - 2025 Mức độ nhận thức Chủ đề, mạch kiến Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Số câu, thức cần số điểm (nhận biết) (thông hiểu) (vận dụng) kiểm tra TN TL TN TL TN TL Số câu Đọc thành 02 1 01 tiếng Số điểm 2 đ 5 đ Số câu Đọc hiểu 01 01 01 01 2 Số điểm 1,0 đ 0,5đ 0,5đ 1,0 đ Số câu Chính tả 01 3 Số điểm 7,0 đ Bài tập Số câu 02 01 4 chính tả Số điểm 1,0 đ 2,0 đ Tổng số Số câu 04 05 02 Số điểm 9,5 8,5 2,0 Số phách
  2. TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN TIÊN LÃNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Họ và tên : MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 Lớp: . - SBD: . - Phòng số: . Năm học 2024 - 2025 Giám thị số 1: (Thời gian làm bài 60 phút ) Giám thị số 2: Điểm Nhận xét Số phách ............ ............ ............ A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm). I. Đọc thành tiếng (7 điểm): 1. Đọc tiếng (1 điểm) en uy oa ươn oai ua oan ong uân ướt 2. Đọc từ (1 điểm) vui tươi ngăn nắp hộp cơm liên hiệp xinh đẹp nặn bột huy hiệu lụp xụp thiết tha lướt thướt 2. Đọc đoạn và nghe nói (5 điểm): Học sinh đọc đoạn văn sau: Tết đến, hoa đào khoe sắc hồng tươi, hoa mai vàng nở rộ. Hè sang, hoa phượng đỏ rực cả góc trời. Những sắc hoa, hương hoa làm đẹp thêm cho cuộc sống. Học sinh trả lời 1 trong các câu hỏi sau: 1. Hoa nào thường nở vào dịp Tết? 2. Mùa hè có hoa gì? II. Đọc hiểu (3 điểm): Chim sâu chăm chỉ Chim sâu nhảy nhót trên cành cam. Nó nhìn bên nọ, ngó bên kia rồi bắt một con sâu đem về cho con. Chim sâu rất chăm chỉ. Nó tìm sâu trên cây cam suốt ngày. Thật là may mắn cho cây khi vườn có mấy chú chim sâu. Dựa vào bài đọc trên, khoanh vào đáp án đúng. Câu 1: (0,5 điểm – M1) Tên loài chim được nhắc đến trong bài? A. Chim sáo B. Chim sâu C. Chim sơn ca D. Chim họa mi Câu 2: (0,5 điểm – M2) Câu: Chim sâu rất .? Từ cần điền là: A.chăm chỉ B. siêng năng C. ngoan ngoãn D. trung thực
  3. Câu 3 (1điểm- M2): Nối các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B cho phù hợp. A B Những chú chim đâm chồi nảy lộc. Chúng em chăm chỉ học bài. Cây cối hót líu lo. Câu 4 (1điểm- M3): Viết tiếp vào chỗ chấm để thành câu văn: Thật là may mắn cho cây .. B. Kiểm tra viết (10 điểm). 1. Viết chính tả (7 điểm –M1): GV viết lên bảng cho học sinh chép. Buổi sớm, mặt trời nhô lên, nhuộm hồng mặt biển. Về đêm biển càng huyền ảo. Mảnh trăng cong như lưỡi liềm giữa bầu trời sao 2. Bài tập (3 điểm): Câu 1 (1điểm- M2): r, d hay gi? Cái .....ường; xé ......án , ...ộn ....àng, công .......ân Câu 2 (1 điểm- M2): Điền am, ăm hay âm? Quả c............. củ s............. ch........... học Câu 3 (1điểm- M3): Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu rồi viết lại câu đó. Trường/học/ là/ nhà/ ngôi/ thứ/ của/ em/ hai.
  4. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 1 CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 - 2025 I. Kiểm tra đọc: 10 điểm 1. Đọc vần (1 điểm): Đọc đúng, to, rõ ràng 1. Đọc từ (1 điểm): Đọc đúng, to, rõ ràng 2. Đọc đoạn và trả lời câu hỏi: 5 điểm + Đọc đoạn: 4 điểm - Đọc đúng, to, rõ ràng , * Lưu ý: Tùy theo tốc độ đọc của học sinh GV cho điểm + Trả lời câu hỏi: 1 điểm (Tùy mức độ trả lời của học sinh để cho điểm) 3. Đọc hiểu và kiến thức TiếngViệt: 3 điểm - Câu 1: B (0,5 đ ); Câu 2: A (0,5 đ ) - Câu 3: Điền đúng câu được 1 điểm - Câu 4: Nối đúng một trường hợp được 0,3 điểm II. Kiểm tra viết : 10 điểm 1. Phần viết chính tả (7 điểm). Buổi sớm, mặt trời nhô lên, nhuộn hồng mặt biển. Về đêm biển càng huyền ảo. Mảnh trăng cong như lưỡi liềm giữa bầu trời sao. - Viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, đều, đẹp: 7 điểm. Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. - Bài viết xấu, bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài. 2. Bài tập : 3 điểm Câu 1 (1 điểm): Điền đúng mỗi trường hợp được 0,25 điểm Câu 2 (1 điểm): Điền đúng mỗi trường hợp được 0,3 điểm Câu 3 (1 điểm): HS sắp xếp thành câu đúng: Trường học là ngôi nhà thứ hai của em.