Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Triều (Có đáp án + Ma trận)

docx 7 trang vuhoai 14/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Triều (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thủy Triều (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC THUỶ TRIỀU KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I Lớp: NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên: Môn: Tiếng Việt – Lớp 1 Thời gian làm bài: 35 phút Điểm Lời nhận xét của giáo viên Chữ ký .. I. Đọc thành tiếng (5đ) II. Đọc - hiểu (2đ): Đọc thầm bài đọc dưới đây và thực hiện các yêu cầu: Luôn luôn vươn lên Cha mất sớm. Sác- lơ đã phải trải qua tuổi thơ nghèo khổ. Nhưng ông luôn tìm cách vươn lên. Ông đã thực hiện dược mong muốn trở thành một diễn viên tài ba. Ông được mọi người tôn vinh là Vua hề thế giới. Khoanh tròn vào đáp án đúng Câu 1: Sác- lơ trải qua tuổi thơ thế nào? (0, 5 điểm) A. đầy đủ B. nghèo khổ C.vất vả D. Luôn vui vẻ Câu 2: Sác- lơ được mọi người gọi là gì? (0, 75 điểm) A.thầy giáo B.cảnh sát C. bác sĩ D. Vua hề thế giới Câu 3: Nhờ đâu Sác- lơ đã thực hiện được điều mình mong muốn? (0, 75 điểm) A.Nhờ mẹ B.Nhờ may mắn C.Nhờ luôn luôn tìm cách vươn lên D. Nhờ chăm chỉ III.Tập chép (2 điểm) Con đường uốn quanh cánh đồng mềm như dải lụa. Những giọt sương mai lấp lánh trên chiếc lá non
  2. IV. Bài tập ( 1 điểm) Điền vào chỗ trống ( Thêm dấu thanh nếu cần) a. ng hay ngh Bài .. ã ba củ ..ệ ..ỉ hè b. at hay ac b .. sĩ bản nh ...
  3. BÀI KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 CUỐI HKI NĂM HỌC 2024 -2025 - GV cho HS bắt thăm đọc 1 trong 10 bài đọc sau : Bài đọc 1: Ánh nắng sớm của mùa hè hắt lên làm cả không gian nhuốm màu hồng nhạt. Trên cành muỗm, mấy chú chào mào đuôi dài đang ríu rít hát ca. Các chị chim ri, chim sơn ca cũng hót líu lo tạo thành một bản nhạc. Đó là những âm thanh vui nhộn của cuộc sống. . Bài đọc 2: Nhân dịp sinh nhật Hà, mẹ mua cho Hà một con búp bê rất đẹp. Búp bê có đôi mắt màu xanh, to tròn. Hà bế búp bê, ru cho nó ngủ. Đôi mắt với cặp mi dài xinh xinh của nó khép lại. Hà ngẩn ngơ ngắm nhìn. . Bài đọc 3: Sân nhà em tràn ngập ánh trăng. Vô số tia sáng vàng lấp lánh rải trên khắp ngọn cây, bờ cỏ. Em và các bạn say sưa chơi trốn tìm. Đứa núp sau cái chum, đứa trốn bên cây rơm, đứa thập thò sau bụi chanh trĩu quả. . Bài đọc 4: Nhân dịp sinh nhật Hà, mẹ mua cho Hà một con búp bê rất đẹp. Búp bê có đôi mắt màu xanh, to tròn. Hà bế búp bê, ru cho nó ngủ. Đôi mắt với cặp mi dài xinh xinh của nó khép lại. Hà ngẩn ngơ ngắm nhìn.. Bài đọc 5: Hôm nay, mẹ của Hà đi họp lớp. Mẹ nói mẹ sẽ gặp lại các bạn từ hồi lớp 1. Mẹ mặc cái váy mới màu đỏ. Hà thấy mẹ rất háo hức, nhìn mẹ như trẻ lại. Mẹ bảo đã lâu rồi mẹ chưa gặp lại các bạn, chắc sẽ vui lắm.
  4. Bài đọc 6: Sáng nay, bầu trời như cao hơn. Mặt đất như dài hơn. Chim chóc nhảy nhót, hát ca. Làn gió mát như giội rửa cái oi bức của mùa hè. Mùa thu đã ghé bên thềm. . Bài đọc 7: Một ngày mới bắt đầu. Chị gà tục tục gọi con. Cô chim sơn ca hót véo von. Bác trâu đi cày. Chú mèo kêu meo meo. Mẹ đưa bé đi học. Ngày mới thật bận rộn mà thật vui. . Bài đọc 8: Mùa thu đã đến. Cây cối như mặc áo mới. Cúc nở rực rỡ. Na, ổi, gấc lúc lỉu quả. Gió hiu hiu thổi làm cho lá cây xào xạc. Cứ độ này, mẹ lại mua áo mới cho em đi học. Bài đọc 9: Mấy hôm nay, mẹ bị ốm. Mẹ chỉ nằm thôi. Cả nhà đều lo vì từ xưa mẹ có bao giờ ốm như thế này đâu. Bố lấy gạo, nấu cháo. Hà lấy khăn cho mẹ. Hà còn đỡ mẹ ngồi dậy ăn cháo nữa. Bài đọc 10: Ngày cuối năm, bé cùng cả nhà gói bánh chưng. Bố thì dọn bàn ghế lấy chỗ trống ngồi gói bánh. Còn mẹ chuẩn bị gạo nếp, thịt, đỗ, lá chuối xanh. Sau một hồi bận rộn thì cũng chuẩn bị xong.
  5. MẠCH KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT HỌC KÌ 1 - LỚP 1 NĂM HỌC: 2024 – 2025 Tên các Bài nội dung, Mức độ nhận Thời gian Tổng Kiểm Biểu điểm chủ đề, thức làm bài điểm tra mạch KT - Đọc thành tiếng 5 phút/HS + Đọc đúng, to, rõ ràng một đoạn văn ( trong đó 3 (1 điểm) không có trong phút chuẩn + Âm lượng đọc vừa đủ SGK đang học bị) nghe: (1 điểm) dài khoảng 35- + Tốc độ đọc đạt yêu 40 tiếng. Tốc độ cầu (tối thiểu 20 tiếng/1 20 tiếng/phút. phút): (1 điểm) Đọc (chuẩn bị 3 – 5 thành đoạn in sẵn – H + Phát âm rõ các âm vần tiếng bốc phiếu chọn khó, cần phân biệt. (1 5 điểm bài đọc) điểm) + Ngắt, nghỉ hơi đúng ở Đọc các dấu câu, các cụm từ, phát âm rõ các âm vần khó, phân biệt l - n: (1 điểm) - Bài đọc chọn - Câu 1 đúng:0,5 điểm. ngoài dài khoảng 15 phút - Câu 2, 3: mỗi câu 50 - 55 tiếng 0,75 điểm. Đọc hiểu - Dạng câu hỏi : 2 điểm 3 câu ( chọn đáp án đúng, nối, điền khuyết ) Bài chọn ngoài 15 phút - HS chép đúng các chữ sách khoảng 15 HS tập chép - Khoảng cách giữa các đến 17 chữ đoạn văn in chữ đều nhau, đúng quy Tốc độ viết sẵn (in luôn định khoảng 1 trong đề) chữ/phút - Chữ viết đẹp, đều, liền nét. Trình bày sạch sẽ, gọn gàng Viết Tập chép - Viết không đúng cỡ 2 điểm chữ, chữ viết không rõ nét, bài có vài chỗ tẩy xóa: trừ 0,5 điểm - Trừ 0, 5 điểm nếu bỏ sót hơn: 2 chữ
  6. - Điền âm ng hay - Điền âm đầu: 3 phần Bài tập ngh, c hay k 5 phút - Điền vần: 2 phần 1 điểm chính tả - Mỗi phần đúng : 0,25 điểm
  7. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT CUỐI HKI - LỚP 1 NĂM HỌC: 2024- 2025 I. Đọc thành tiếng (5 điểm) - Cách đánh giá các mức độ như sau: + Đọc đúng, to, rõ ràng (1 điểm) + Âm lượng đọc vừa đủ nghe: (1 điểm) + Tốc độ đọc đạt yêu cầu (tối thiểu 20 tiếng/1 phút): (1 điểm) + Phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt. (1 điểm) + Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ, phát âm rõ các âm vần khó, phân biệt l - n: (1 điểm) - GV nghe, quan sát, ghi nhận và đánh giá khả năng đọc của học sinh để cho điểm, có thể cho điểm 0 nếu HS chưa đọc được chữ nào. II. Đọc - hiểu (2 điểm) - Câu 1: (0,5 điểm ) Đáp án: B - Câu 2: (0,75 điểm ) Đáp án: D - Câu 3: (0,75 điểm ) Đáp án: C III.Tập chép (2 điểm) - HS chép đúng các chữ - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định - Chữ viết đẹp, đều, liền nét - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng - Viết không đúng cỡ chữ, chữ viết không rõ nét, bài có vài chỗ tẩy xóa: trừ 0,5 điểm - Trừ 0, 5 điểm nếu bỏ sót hơn: 2 chữ IV. Bài tập ( 1 điểm- Mỗi phần đúng 0,25 điểm) Điền vào chỗ trống a. ng hay ngh B ngã ba củ nghệ nghỉ hè b.at hay ac bác sĩ bản nhạc