Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Minh (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Minh (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tiên Minh (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TIÊN MINH BÀI KIỂM TRA CUỐI HK1 Họ và tên : .. Năm học 2024 - 2025 Lớp: . - SBD: . – Phòng thi số: .. Môn: Tiếng Việt lớp 1 (Thời gian làm bài 60 phút) Giám thị số 1: Số phách Giám thị số 2: ... Điểm Nhận xét Số phách .. .. ... A. KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) I.Đọc thành tiếng (7 điểm) 1. Đọc vần (1 điểm – M1): ăp ong êch oan uê anh iêm uôc uyên ut 2. Đọc từ (1 điểm – M1): dâu tây nhà tầng chim hót cây măng tủ sách hoa huệ yêu thương hỗ trợ 3. Đọc câu, đoạn (5 điểm – M2): - Em giữ gìn sách vở sạch sẽ. - Sân nhà bà ở quê có thảm cỏ và giàn bí. Lá bí phủ tràn ra cả lan can sắt. Bà và bé rất quý giàn bí ở sân nhà. II. Đọc hiểu (3 điểm): Bà ốm Bà ốm đã hai hôm. Mẹ nghỉ làm để chăm bà. Có đêm, mẹ chả ngủ. Lan lo vì chưa đỡ gì cho mẹ. Mẹ ôm Lan thủ thỉ: “Lan chăm chỉ là bà đỡ ốm !” Dựa vào bài đọc trên, khoanh vào đáp án đúng nhất. Câu 1(0.5 điểm – M1): Bà ốm đã mấy hôm ? A. 1 hôm B. 2 hôm C.3 hôm D.4 hôm Câu 2 (1 điểm – M2): Lan lo điều gì ? A. Bà ốm nặng. B. Không ai chơi với mình. C. Bố không về thăm bà. D. Chưa đỡ gì cho mẹ. Câu 3 (0.5 điểm – M3): Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Lan là người cháu ....................................................................................
- Câu 4 (1 điểm- M2): Nối cho phù hợp. Mẹ ốm đã hai hôm. Bà nghỉ làm để chăm bà. Lan lo vì chưa đỡ gì cho mẹ. B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm). 1. Viết chính tả (7điểm-M1): Giáo viên viết lên bảng cho học sinh chép. (Không viết hoa) Tôi là gió. Tôi sinh ra từ bao giờ, tôi cũng không nhớ nữa. Lớn lên, tôi đã thấy mình chu du khắp nơi. Tôi nhiều bạn lắm. 2. Bài tập 3 (điểm) Câu 1 (1 điểm- M2): k, c hay ngh? thước .......ẻ .........ây mía con ................é bé ...........ỉ hè Câu 2 (1 điểm- M2): Điền yêu, ua hay ơn ? c............ mưa khế ch............... cháu...............bà Câu 3 (1 điểm- M3): Em hãy viết tên 3 con vật nuôi.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 1 CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 – 2025 I. Kiểm tra đọc: 10 điểm 1. Đọc vần (1 điểm): đọc đúng 2 vần được 0,2 điểm 1. Đọc từ (1 điểm): đọc đúng 2 từ được 0,2 điểm - Đọc đúng, to, rõ ràng , thời gian đọc dưới 1 phút: 2 điểm - Đọc đúng, to rõ ràng thời gian đọc từ 1-2 phút: 1,5 điểm - Thời gian đọc từ 2-3 phút: 1 điểm. Thời gian đọc trên 3 phút: 0,5 điểm. 2. Đọc câu, đoạn : 5 điểm + Đọc câu: 1 điểm - Đọc đúng, to, rõ ràng , thời gian đọc dưới 0,7 phút: 1 điểm - Đọc đúng, to rõ ràng thời gian đọc 1 phút: 0.5 điểm - Thời gian đọc trên 1 phút: 0,3 điểm. + Đọc đoạn: 4 điểm - Đọc đúng, to, rõ ràng , thời gian đọc dưới 1,5 phút: 4 điểm - Đọc đúng, to rõ ràng thời gian đọc từ 1,5- 2 phút: 3 điểm - Thời gian đọc trên 2 phút: 2 điểm. 3. Đọc hiểu và kiến thức TiếngViệt: 3 điểm - Câu 1: B (0,5 đ ); Câu 2: D (0,5 đ ) - Câu 3: ngoan, hiếu thảo, yêu bà (hoặc HS có thể trả lới theo ý hiểu) - Câu 4: Nối đúng một trường hợp được 0,333 điểm II. Kiểm tra viết : 10 điểm 1. Phần viết chính tả (7 điểm). - Viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, đều, đẹp: 7 điểm. Sai mỗi lỗi trừ 0,25 điểm. - Bài viết xấu, bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài. 2. Bài tập : 3 điểm Câu 1 (1 điểm): Điền đúng mỗi trường hợp được 0,25 điểm Câu 2 (1 điểm): Điền đúng mỗi trường hợp được 0,333 điểm Câu 3 (1 điểm): Viết đúng tên mỗi loại được 0,333 điểm.

