Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Vương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Vương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_ket_noi_tri_t.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hùng Vương (Có đáp án)
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG Thứ ..ngày ........tháng..........năm 2024 TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG VƯƠNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 2 MÔN: TIẾNG VIỆT (70 phút) Họ và tên:............................................ Năm học 2024 – 2025 Lớp: 2A Đọc Viết Ký, họ tên GV coi:............................... Đọc thành tiếng Đọc hiểu Nghe viết Viết đoạn Ký, họ tên GV chấm:............................. Nhận xét, tư vấn: Điểm đọc: Điểm viết: ...................................................................... Điểm: ...................................................................... I. KIỂM TRA ĐỌC (5,0 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm) Đọc 1 trong những bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 16 và trả lời 1 câu hỏi trong nội dung bài đọc (GV kiểm tra trong các tiết ôn tập Tiếng Việt). 2. Đọc hiểu (2,0 điểm) * Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA Ngày xưa, có một cậu bé ham chơi. Một lần, bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến người mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong. Không biết cậu đã đi bao lâu. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Cậu nhìn lên tán lá. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu bé òa khóc. Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cũng thích. Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa. (Theo Chuyện hay nhớ mãi) * Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng trong câu 3, 5 và hoàn thành yêu cầu câu 1,2,4,6,7,8. Câu 1 (M1-0,25 điểm) Nối ý trên với ý dưới để có được câu hoàn chỉnh nhất: 1. Khi bị mẹ mắng, cậu bé đã: a. Khoanh tay xin lỗi mẹ b. Im lặng không nói gì c. Vùng vằng bỏ nhà đi a.
- Câu 2 (M2-0,25 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S trước chữ cái đặt trước câu trả lời để có câu trả lời đúng và đầy đủ nhất Khi quay trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì? A. Sang hàng xóm tìm mẹ B. Khản đặc giọng gọi mẹ, ôm một cây xanh trong vườn khóc Câu 3 (M2-0,25 điểm) Những văn nào cho thấy cây có hành động giống như người mẹ của cậu bé? A. Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa. B. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. C. Cây xòa cành ôm lấy cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về. Câu 4 (M3-0,25 điểm) Đặt mình là cậu bé trong câu chuyện, em hãy viết 1 câu bày tỏ suy nghĩ và tình cảm mình với mẹ sau những sự việc đã diễn ra. ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ Câu 5 (M1-0,25 điểm) Câu ‘‘Thư viện xanh là góc nhỏ yêu thương” thuộc kiểu câu nào? A. Câu nêu hoạt động B. Câu giới thiệu C. Câu nêu đặc điểm Câu 6 (M2-0,25 điểm): Hãy tìm và viết lại từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Lớp học của em gọn gàng, sạch sẽ. ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ Câu 7 (M2-0,25 điểm) Đặt câu với từ: yêu thương ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ Câu 8 (M3-0,25 điểm): Đặt một câu nêu đặc điểm về đồ dùng học tập của em. ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ II. KIỂM TRA VIẾT (5,0 điểm) 1. Chính tả (2,0 điểm) ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
- ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ Bài tập (1,0 điểm): tr hay ch? quả ...... ứng bức ......anh .......ong ......óng 2. Viết đoạn văn (2,0 điểm) Viết đoạn văn tả một đồ chơi em thích. ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ ǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰǰ
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TH HÙNG VƯƠNG §¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm bµi kiÓm tra CUỐI KÌ I - líp 2 N¨m häc 2024 - 2025 M«n TIÕNG VIÖT PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (5 điểm) 1. Đọc thành tiếng: 3 điểm Tùy theo tốc độ đọc, ngữ điệu đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu, giáo viên chấm điểm đọc phù hợp. 2. Đọc thầm và làm bài tập: 2 điểm C©u 1 2 3 4 5 6 7 8 - Hộp bút này Con xin lỗi Bố mẹ §¸p A - S đẹp. gọn gàng, luôn yêu C C mẹ, con rất B - Quyển vở ¸n B - Đ sạch sẽ thương này mới tinh. yêu mẹ. em. Mức M1 M2 M2 M3 M1 M2 M1 M3
- §iÓm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 7: (0,25 điểm) - Học sinh đặt câu đúng yêu cầu; câu diễn đạt ý trọn vẹn; đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm (0,15 điểm) Câu 8. (0,25 điểm) - Học sinh đặt câu đúng yêu cầu; câu diễn đạt ý trọn vẹn; đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm (0,15 điểm). PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT (5 ĐIỂM) 1. CHÍNH TẢ (2 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 2 điểm. - Sai mỗi lỗi trừ 0,1 điểm, sai 2 lỗi trừ 0.25 (sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định). Những chữ sai giống nhau chỉ trừ điểm một lần. - Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ trừ 0,5 điểm điểm toàn bài. Bài tập (1 điểm) 2. VIẾT ĐOẠN VĂN (2 điểm) - Nội dung: Viết đúng trọng tâm theo yêu cầu đề bài, tả đồ chơi em thích. - Hình thức: Sử dụng từ ngữ phù hợp, diển đạt mạch lạc, biết sử dụng một vài hình ảnh, đơn giản, viết đúng chính tả. Biết sử dụng dấu câu hợp lí. Bài làm sạch sẽ, rõ ràng. - Đánh giá: + 2 - 1,75 điểm: Đoạn văn thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và hình thức. (Không quá 1-2 lỗi) + 1,5 - 1,25 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung theo yêu cầu nhưng đôi chỗ dùng từ chưa phù hợp, mắc lỗi chính tả, trình bày. (Không quá 3 - 4 lỗi) + 1- 0,75 điểm: Đoạn văn thể hiện được nội dung nhưng diễn đạt còn lủng củng, rời rạc. (Không quá 5 - 6 lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả ) + 0,5- 0,25 điểm: Đoạn văn chưa hoàn chỉnh, trong đó có 1- 2 câu diễn đạt nội dung đúng yêu cầu. * Lưu ý: Toàn bài dập xóa nhiều, bẩn trừ 0,25 điểm đến 0,5 điểm.

