Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Huệ (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Huệ (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Huệ (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Họ và tên: NĂM HỌC 2024 – 2025 Lớp: . Môn: Tiếng Việt – Lớp 2 Thời gian: 80 phút Điểm Giáo viên coi Giáo viên Nhận xét Điểm Đọc (Kí, ghi rõ họ tên) chấm Viết (Kí, ghi rõ họ tên) Đọc Đọc hiểu .................... .. Tổng điểm: .................... .. .................... .. A. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc (2 điểm) Giáo viên cho học sinh bắt thăm đọc và trả lời câu hỏi một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 70-75 tiếng/phút) trong bài đọc (Sách Tiếng Việt 2 - tập 2). 2. Đọc hiểu (4 điểm) CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ Trong cặp sách, thước kẻ làm bạn với bút mực và bút chì. Chúng sống cùng nhau rất vui vẻ. Mỗi hình vẽ đẹp, mỗi đường kẻ thẳng tắp là niềm vui chung của cả ba. Nhưng ít lâu sau, thước kẻ nghĩ bút mực và bút chì phải nhờ đến mình mới làm được việc. Nó thấy mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên. Thấy đường kẻ bị cong, bút mực nói với bút chì: - Hình như thước kẻ hơi cong thì phải? Nghe vậy, thước kẻ thản nhiên đáp: - Tôi vẫn thẳng mà. Lỗi tại hai bạn đấy! Bút mực bèn cầm một cái gương đến bên thước kẻ và nói: - Bạn soi thử xem nhé! Thước kẻ cao giọng: - Đó không phải là tôi! Nói xong, nó bỏ đi và lạc vào bụi cỏ ven đường. Một bác thợ mộc trông thấy thước kẻ liền nhặt về uốn lại cho thẳng. Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc rồi quay về xin lỗi bút mực, bút chì. Từ đó, chúng lại hòa thuận, chăm chỉ như xưa. Theo Nguyễn Kiên * Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu. Câu 1. Câu chuyện nhắc tới những đồ dùng học tập nào? A. Bảng, phấn, tẩy B. Bút mực, bút chì, thước kẻ C. Kéo, giấy màu, bút màu D. Sách, bút mực, bút chì
- Câu 2. Vì sao thước kẻ bị cong? ( A. Thước bị gãy. B. Nó thấy mình cao hơn các bạn nên cúi xuống. C. Nó thấy mình giỏi quá, ngực cứ ưỡn mãi lên. D. Nó thấy mình rất đẹp Câu 3. Qua câu chuyện, tác giả muốn khuyên em điều gì? Câu 4. Điền dấu phẩy, dấu chấm vào ô trống cho thích hợp Mỗi lần về quê, Nam lại được đi thả diều đá bóng cùng anh Hải Câu 5. Đặt một câu nêu đặc điểm Câu 6. Điền ch hoặc tr vào chỗ chấm: Lần đầu tiên học ................ữ Bé tung tăng khắp nhà: ................ữ gì như quả ................ ứng gà? ................ống ................oai nhanh nhảu đáp là: “O! O!” Câu 7. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thích hợp điền vào chỗ chấm. - ............................. thu ; ............................ sức. (trung, chung) - cặp ................... ................... đình. (da, gia) II. KIỂM TRA VIẾT ( 4,0 điểm) 1. Nghe - viết :
- 2. Em hãy viết đoạn văn tả một đồ vật mà em yêu thích.
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ 1. ĐỀ NGHE VIẾT Mùa xuân Mùa xuân là mùa mà ai ai cũng mong đợi. Đây là mùa của cây cối đâm chồi nảy lộc tràn trề nhựa sống. Thời tiết hơi lành lạnh và thỉnh thoảng có chút mưa phùn. Những giọt nước long lanh đọng trên kẽ lá.
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - Năm học 2024 - 2025 Học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn khoảng 50 tiếng/ phút trong các bài tập đọc sau và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc. * Bài: Cây xấu hổ * Bài: Cây xấu hổ (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 31) (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 31) + Đoạn: “Bỗng dưng..............lạ + Đoạn : “Nhưng những cây thật.” cỏ............ đẹp đến thế.” * Bài: Khi trang sách mở ra * Bài: Khi trang sách mở ra (Sách Tiếng Việt 1, tập 1, trang 66) (Sách Tiếng Việt 1, tập 1, trang 66) + Đoạn: “Khi trang sách mở + Đoạn: “Trang sách ............ Một ra..............bao nhiêu là gió”. chân trời đang đi”. * Bài: Gọi bạn * Bài: Gọi bạn (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 79) (Sách Tiếng Việt 2, tập 1, trang 79) + Đoạn: “Tự xa xưa..............Chờ + Đoạn : “Bê vàng............ Bê! Bê!”. mưa đến bao giờ?” * Bài: Trò chơi của bố * Bài: Trò chơi của bố (Sách Tiếng Việt 1, tập 2, trang 119) (Sách Tiếng Việt 1, tập 2, trang 119) + Đoạn : “ Bố luôn dành............ Tôi + Đoạn: “Năm ấy..............nết đủ rồi”. ngoan”. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỌC LỚP 2 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 0.5 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 0.5 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0.5 điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0.5 điểm.
- UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN HUỆ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT 2 I. KIỂM TRA ĐỌC : (6 điểm) 1. Đọc: (2 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 0,5 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5điểm. - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm. * Nội dung, hình thức kiểm tra: HS bắt thăm 1 nội dung bài đọc, chuẩn bị 1- 2 phút rồi đọc bài, trả lời câu hỏi (theo yêu cầu GV). 2. Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm Câu 1: (0,5 điểm) B Câu 2: (0,5 điểm) C Câu 3: 1.0 điểm Qua câu chuyện tác giả muốn khuyên chúng ta không nên kiêu căng... Câu 4. Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm Mỗi lần về quê, Nam lại được đi thả diều, đá bóng cùng anh Hải. Câu 5 . Viết được câu giới thiệu, chú ý chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu dùng dấu chấm: 1 điểm. Câu 6. Đúng một đáp án: 0,1 điểm Lần đầu tiên học chữ Bé tung tăng khắp nhà: Chữ gì như quả trứng gà? Trống Choai nhanh nhảu đáp là: “O! O!” Câu 7. Đúng một đáp án: 0,25 điểm - trung thu, chung sức - cặp da, gia đình. II. KIỂM TRA VIẾT: 4 điểm 1. Nghe – viết: 2 điểm + Tốc độ đạt yêu cầu: 0,5 điểm + Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm + Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 0,5 điểm. + Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5 điểm 2. Viết đoạn văn: 2 điểm
- - Nội dung (ý): 1 điểm Đoạn văn đảm bảo các nội dung sau: (1 điểm) + Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì? 0,25 điểm + Nêu được đặc điểm của đồ dùng học tập đó (hình dáng, chất liệu, màu sắc...) 0,25 điểm + Nêu được cách sử dụng hoặc tác dụng của đồ dùng học tập đó? 0,25 điểm + Nêu tình cảm của em đối với đồ dùng học tập đó? 0,25 điểm - Kĩ năng: 1 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ: Viết đúng chính tả (0.25 điểm) + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu (0.5 điểm) + Sáng tạo (0.25 điểm) *Chú ý: Toàn bài bẩn, dập xóa trừ toàn bài 0,5 điểm

