Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Phục
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Phục", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Phục
- UBND HUYỆN TIÊN LÃNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG PHỤC Năm học: 2024 - 2025 Số phách MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2 (Do Chủ tịch hội đồng (Thời gian làm bài: 60 phút) chấm thi ghi) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách ... ............................... Số báo danh: ........................ G............................................. học Lớp: ..................................... Trường Tiểu Quang Phục Giám thị: .. Họ và tên học sinh : ................................................................................................ ....... Giám thị: Ngày : ................................................. LỚP 2 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA ĐỊNHTHI SỐ ..................... KÌ CUỐII – NĂM HỌC: 2024- 2025 PHÒNG HỌC NHẬN XÉT: Đọc: .. .. .. Viết : .. Điểm TB: A. Kiểm tra đọc (10 điểm): 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (5 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN câu hỏi trong sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1.(Tuần 01 đến tuần 17) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (5 điểm): Đọc đoạn văn: Cô chủ không biết quý tình bạn Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang: - Ò ó o! Xin chào cô chủ tí hon! Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng hồng. Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông. Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại đòi đổi vịt lấy chó. Cô kể lể với chú chó: - Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần này ta đổi vịt lấy chú mày đấy! Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi: - Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn. Theo Ô – xê – ê – va (Thuý Toàn dịch) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1 (0,5 điểm - M1): Lúc đầu cô bé nuôi con gì? A. con chó B. con gà trống C. con gà mái D. con vịt Câu 2 (0,5 điểm - M1): Vì sao cô bé lại muốn đổi lấy gà mái? A. Gà mái có bộ lông đẹp. B. Gà mái có lớp lông tơ dày, ấm áp. C. Gà mái có lớp lông tơ dày, ấm áp và hàng ngày đẻ trứng D. Gà mái là con vật trung thành
- Câu 3 (0,5 điểm – M2): Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi? II. VIẾT 1. Viết Chính tả (4 điểm) A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn. Giáo viên đọc cho học sinh viết bài "Tớ là lê - gô " (SGK TV2 - tập 1- trang 97 B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ. (Đoạn: Để tớ..... xinh xắn khác. ) C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do. D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc. Câu 4 (0,5 điểm – M1): Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào? A. Gà mái gà trống vịt chó B. Vịt chó gà trống gà mái C. Gà trống gà mái vịt chó D. Gà trống vịt gà mái chó Câu 5 (1 điểm – M3): Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? Câu 6 (0,5 điểm – M1): Điền dấu phẩy hoặc dấu chấm vào các câu dưới đây và viết lại cho đúng. Tớ rất thích các đồ chơi truyền thống như diều chong chong đèn ông sao . . Câu 7 (0,5 điểm – M1): Câu nào dưới đây nêu đặc điểm? A. Bà hàng xóm mua về một con vịt. VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC B. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt. C. Cô bé là cô chủ không biết quý tình bạn. 2. Tập làm văn (6 điểm): Viết đoạn văn từ 3- 4 câu kể về một công việc em đã làm cùng người thân. D. Con gà trống có bộ lông rất đẹp. Gợi ý: Câu 8 (0,5 điểm - M2): Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.” a, Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào? b, Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? . c, Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân? . Câu 9 (0,5 điểm – M3): Đặt một câu nêu hoạt động của cô giáo và gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu đó. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) 1. Nghe - viết (4 điểm) Nghe- viết: Bài viết “ Sự tích hoa tỉ muội” (Từ đầu đến... Ấm quá!) (sách TV2 tập 1/ tr109)

