Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tây Hưng (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂY HƯNG TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 2 MA TRẬN Câu hỏi đề kiểm tra môn tiếng Việt cuối học kì I khối 2 Năm học 2024-2025 I. Đọc Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL Số câu 3 1 1 1 Đọc hiểu Câu số 1,2,6 3 4 văn bản Số 1,5 0,5 0,5 điểm Số câu 2 1 Kiến 2 thức Câu số 5,8 7 tiếng Số 1,0 0,5 Việt điểm Số câu 3 1 2 1 1 Tổng Số 1,5 0,5 1,0 0,5 0,5 điểm II. Viết Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL Số câu 1 1 Chính Câu số 1 tả Số điểm 4,0 Số câu 1 Tập 2 làm Câu số 1 văn Số điểm 6,0 Số câu 1 1 Tổng Số điểm 4,0 6,0 Điểm Tiếng việt = (Điểm đọc (đọc to, đọc hiểu, LT&C) + (Chính tả, Tập làm văn)
- Trường TH Tây Hưng KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I GT1 Kí SỐ PHÁCH Họ tên:.............................. MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Năm học 2024 - 2025 GT2 Kí Lớp:.................................. Thời gian: 70 phút Số BD:........ Phòng.......... (Không kể thời gian giao đề) Điểm Lời nhận xét Chữ kí GK 1 Chữ kí GK 2 SỐ PHÁ CH: Phần I: Đọc thầm bài văn sau: Cây xấu hổ Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại. Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Quả nhiên, không có gì lạ thật. Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế. Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại? Theo Trần Hoài Dương * Dựa vào nội dung bài đọc trên, hãy thực hiện các yêu cầu sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì? (M1-0,5 điểm) A. Cây xấu hổ co rúm mình lại. B. Cây xấu hổ vẫy cành lá. C. Cây xấu hổ hé mắt nhìn. D. Cây xấu hổ thích thú. Câu 2. Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì? (M1-0,5 điểm)
- A. Có con chim vàng anh bay đến. B. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay. C. Có con chim chích chòe bay đến. D. Cả 3 đáp án A,B,C đều sai. Câu 3. Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì? (M2-0,5 điểm) A. Không tận mắt nhìn chú chim xanh xinh đẹp đó. B. Mới chỉ được ngắm chú chim xanh một lát. C. Chưa được nghe thấy tiếng hót của chú chim xanh. D. Không còn là bạn của nhau. Câu 4. Câu văn nào cho biết câu xấu hổ rất mong con chim quay trở lại? (M3-0,5 điểm) Phần II: Luyện tập Câu 5. Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: tác giả, bìa sách, đọc sách, cuốn sách, ghi (M2-0,5 điểm) a. Từ ngữ chỉ người, chỉ vật.......................................................................................... b. Từ ngữ chỉ hoạt động:............................................................................................... Câu 6. Từ nào chỉ sự vật? (M1-0,5 điểm) A. hiền lành B. chăm chỉ C. đi học D. học sinh Câu 7. Câu nào là câu giới thiệu? (M3-0,5 điểm) A. Em đi học lúc 7 giờ. B. Bạn Nam là học sinh lớp 2. C. Bà em lưng còng và mái tóc bạc phơ. D. Cả 3 đáp án A,B,D
- Câu 8:. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em (M2-0,5 điểm) Phần III: Viết Câu 1. Nghe – viết. Bài: “ Tớ nhớ cậu”(Sách tiếng việt lớp 2 tập 1/83) (Viết đoạn: Từ “ Kiến là bạn thân đến nỗi nhớ ”) (M2 - 4 điểm) Câu 2. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 câu đến 5 câu) tả một đồ dùng học tập của em. (M3 - 6 điểm) G : - Em chọn tả đồ dùng nào? - Nó có đặc điểm gì? - Nó giúp ích gì cho em trong học tập? - Em có suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó?
- * Đáp án, biểu điểm: Phần I: (Mỗi câu đúng 0,5 điểm) Câu 1 2 3 Đáp án A B A Câu 4. Không biết bao giờ con chim xanh ấy quay trở lại? (0,5 điểm) Phần II:Luyện tập Câu 5. ( 0,5 điểm) : +Từ ngữ chỉ người, chỉ vật: tác giả, cuốn sách, bìa sách (0,25 điểm) + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc sách, ghi (0,25 điểm) Câu 6. Từ chỉ sự vật (0,5 điểm) Câu: D Câu 7. Câu giới thiệu (0,5 điểm) Câu: B Câu 8. Đặt một câu nêu đặc điểm ngoại hình của một bạn trong lớp em (0,5 điểm) VD: Bạn Trâm rất cao. Phần III:Viết Câu 1. Chính tả:Bài viết 4 điểm sai1 lỗi trừ 0,25 điểm , các lỗi trùng nhau trừ 1 lần điểm Câu 2. Viết được 4- 5 câu tả một đồ dùng học tập. (6 điểm ) - HS viết được đoạn văn từ 4 – 5 câu theo đúng nội dung đề bài :5 điểm. - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả, dùng từ đặt câu đúng: 0.5 điểm. - Có sáng tạo: 0.5 điểm.

