Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 16/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngọc Xuyên (Có đáp án)

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC XUYÊN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I- KHỐI 3 MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học 2024-2025 A. Đọc I/ Đọc, nghe, nói: (4 điểm) 1. Đọc bài (3 điểm): Học sinh đọc 1 trong các bài sau - Ngưỡng cửa - trang 82 - Khi cả nhà bé tí - trang 90 - Trò chuyện cùng mẹ - trang 93 - Tôi yêu em tôi- trang 104 - Bạn nhỏ trong nhà -Trang 107 - Những chiếc áo ấm - Trang 120 2. Trả lời câu hỏi (1 điểm) GV yêu cầu học sinh trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài II/ Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) Thời gian 20’- không kể thời gian giao đề 1. Đọc thầm bài: Chia sẻ niềm vui Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi. Con trai tôi sốt sắng nói: - Trường con đang quyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ. - Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này. Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng, . Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo: - Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà. Con gái tôi gật đầu: - Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ. Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui! (Minh Thư) 2. Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng và làm theo yêu cầu. Câu 1: Ở đoạn 1, điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới. B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới. C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát. D. Bức ảnh người mẹ và bé trai trước một ngồi nhà đổ nát.
  2. Câu 2: Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? A. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá. B. Cậu con trai tặng đồ dùng học tập. C. Bố mẹ bạn nhỏ ủng hộ tiền. D. Cả nhà chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng, . Câu 3. Vì sao bé gái lại tặng con búp bê mà mình yêu thích nhất? A. Vì bé gái không thích con búp bê đấy nữa. B. Vì bé gái muốn cô bé vùng lũ được vui. C. Vì bé gái muốn mình tặng đồ vật khác với mọi người. D. Vì bé gái thấy con búp bê đã cũ, không còn đẹp nữa. Câu 4. Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì? Câu 5. Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ gồm từ chỉ hoạt động? A. xúc động, thẫn thờ, sắp xếp, nghĩ C. xúc động, thẫn thờ, yêu thích, chia sẻ ngợi B. đồ chơi, yêu thích, tặng, chia sẻ D. bám chặt, quyên góp, sắp xếp, chạy Câu 6. Câu “Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!” thuộc kiểu câu nào? A. Câu hỏi B. Câu kể C. Câu cảm D. Câu khiến Câu 7. Tìm các từ trái nghĩa với các từ: mới, sợ hãi, vui, yêu Câu 8. Hãy viết một câu nêu cảm nghĩ của em về bé gái trong bài. B. Viết 1. Chính tả (4 điểm) – Thời gian 15’ Chia sẻ niềm vui Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo: - Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà. Con gái tôi gật đầu: - Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ. Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui! 2. Tập làm văn (6 điểm) – Thời gian 25’ Em hãy viết đoạn văn tả một người thân mà em yêu thích nhất.
  3. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGỌC XUYÊN ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1- KHỐI 3 MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học 2024-2025 A. Đọc I/ Đọc, nghe, nói: (4 điểm) 1. Đọc bài (3 điểm) - Đọc rõ ràng: 1 điểm (nếu đọc to đủ nghe, rõ từng tiếng, tốc độ đạt 70 tiếng/phút ) 0,5 điểm (Đọc nhỏ, tốc độ 60 – 70 tiếng/phút, hoặc to, rõ ràng nhưng tốc độ 50 -60 tiếng/phút) 0 điểm (đọc nhỏ, tốc độ dưới 50 tiếng/phút) - Đọc đúng: 1 điểm (Nếu chỉ có 0-3 lỗi) 0,5 điểm (nếu có 4 – 5 lỗi) 0 điểm (nếu có hơn 5 lỗi) - Ngắt nghỉ đúng dấu câu: 1 điểm (nếu chỉ có 1-2 lỗi) 0,5 điểm (nếu 3 -4 lỗi) 0 điểm (nếu hơn 4 lỗi) 2. Nghe và trả lời câu hỏi (1 điểm) - 1 điểm (nếu trả lời đúng trọng tâm) - 0,5 điểm (trả lời đúng câu hỏi nhưng nói chưa thành câu) - 0 điểm (Khi trả lời không đúng câu hỏi) II/ Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt : (6 điểm) CÂU ĐÁP ÁN SỐ ĐIỂM C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà Câu 1 0,5 điểm đổ nát. D. Cả nhà chất vào hai chiếc thùng các tông quần Câu 2 0,5 điểm áo, sách vở, đồ dùng, . Câu 3 B. Vì bé gái muốn cô bé vùng lũ được vui. 1 điểm VD: Cần biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. Câu 4 Cần phải biết yêu thương, chia sẻ và đem lại 1 điểm niềm vui cho mọi người (Chấm theo ý diễn đạt của học sinh) Câu 5 D. bám chặt, quyên góp, sắp xếp, chạy 0,5 điểm Câu 6 C. Câu cảm 0,5 điểm Câu 7 mới – cũ, sợ hãi – dũng cảm, vui – buồn, yêu - ghét 1 điểm VD: - Bé gái trong bài biết chia sẻ niềm vui với Câu 8 1 điểm người khác. B. Viết I/ Viết chính tả: (4 điểm) - Chữ viết: 1 điểm (nếu viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ, 1 – 2 lỗi) 0,5 điểm (nếu viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ, 3 – 5 lỗi) 0 điểm (Hơn 5 lỗi)
  4. - Viết đúng chính tả: 1 điểm (nếu 1 - 3 lỗi) 0,5 điểm (nếu có 4 -5 lỗi) 0 điểm (nếu có hơn 5 lỗi) - Tốc độ viết: 1 điểm (Đủ số chữ của bài viết/ 15phút ) 0,5 điểm (nếu 50 - 60chữ/ 15phút ) 0 điểm (nếu dưới 50 chữ/ 15phút ) - Trình bày: 1 điểm (nếu trình bày sạch, đẹp) 0,5 điểm (nếu chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ) 0 điểm (Trình bày không đúng quy định, tẩy xóa nhiều) II/ Tập làm văn: (6 điểm) TT Điểm thành Mức điểm phần 1,5 1,0 0,5 0 Giới thiệu được Giới thiệu Không rõ Câu mở đầu người thân, có được người (1 điểm) cảm xúc thân Giới thiệu về Giới thiệu Thân bài người thân: về người (1,5 điểm) tên, tuổi, thân: tên, nghề nghiệp, tuổi, nghề ngoại hình, nghiệp, tính cách, ngoại hình, hành động, cử tính cách, chỉ thể hiện hành động, Nội sự yêu cử chỉ thể dung thương của hiện sự yêu người thân thương của dành cho em. người thân Câu rõ ý. Có dành cho cảm xúc. em. Nêu được Nêu được Câu kết tình cảm của nhưng đoạn em dành cho không đầy (1 điểm) người thân đủ Chữ viết, chính Mắc 0-5 lỗi chính tả tả (0,5 điểm) Dùng từ, đặt + (1 đ) 0-3 lỗi dùng từ, câu sai hoặc diễn đạt lủng củng câu (1 điểm) + (0,5đ) 4-5 lỗi dùng từ, câu sai hoặc diễn đạt lủng củng Kĩ năng Sáng tạo - Có 1 trong 3 sự sáng tạo sau : (1 điểm) + Có ý riêng, độc đáo + Có từ gợi tả, gợi cảm + Câu văn hay, có cảm xúc hoặc cách đặt câu sáng tạo.