Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Lão (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Lão (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Ngũ Lão (Có đáp án + Ma trận)
- UBND THÀNH PHỐTHỦY NGUYÊN TRƯỜNG TH NGŨ LÃO MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Môn Tiếng Việt – Lớp 4 Năm học 2024-2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Số câu TỔNG Chủ đề và số Nhận biết Thông hiểu Vận dụng điểm TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL 1.Đọc hiểu văn bản Câu số 1,2,3. 4 5 6 4 2 Số điểm 1,5 0,5 1,0 1,0 2,0 2,0 2.Kiến thức TV: + Từ loại: DT, TT Câu số 8 7 9, 10 2 2 + Tác dụng của dấu gạch ngang + Tìm từ, đặt câu theo chủ điểm Số điểm 0,5 1,0 1,5 1,0 2,0 Số Tổng câu 4 2 1 2 6 4 Số điểm 2,0 1,5 1,0 1,5 3,0 4,0 T/M BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Lại Thị Lộc Đỗ Thị Kim Oanh
- Trường Tiểu học Ngũ Lão BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ tên: .. Môn Tiếng Việt – Lớp 4 Lớp: Phần đọc hiểu kết hợp từ và câu Năm học: 2024-2025 (Thời gian làm bài: 35 phút ) Điểm số Lời nhận xét của giáo viên Kí tên A. Đọc thầm Cây Sồi và cây Sậy Trong khu rừng nọ có một cây sồi cao lớn sừng sững đứng ngay bên bờ một dòng sông. Hằng ngày, nó khinh khỉnh nhìn đám sậy bé nhỏ, yếu ớt thấp chun chủn dưới chân mình. Một hôm, trời bỗng nổi trận cuồng phong dữ dội. Cây sồi bị bão thổi bật gốc, đổ xuống sông. Nó bị cuốn theo dòng nước đỏ ngầu phù sa. Thấy những cây sậy vẫn tươi xanh hiên ngang đứng trên bờ, mặc cho mưa gió đảo điên, quá đỗi ngạc nhiên, cây sồi bèn cất tiếng hỏi: - Anh sậy ơi, sao anh nhỏ bé, yếu ớt thế kia mà không bị bão thổi đổ? Còn tôi to lớn thế này lại bị bật cả gốc, bị cuốn trôi theo dòng nước? Cây sậy trả lời: - Anh tuy cao lớn nhưng đứng một mình. Tôi tuy nhỏ bé, yếu ớt nhưng luôn có bạn bè đứng bên cạnh tôi. Chúng tôi dựa vào nhau để chống lại gió bão, nên gió bão dù mạnh tới đâu cũng chẳng thể quật đổ được chúng tôi. Nghe vậy, cây sồi ngậm ngùi, xấu hổ. Nó không còn dám coi thường cây sậy bé nhỏ, yếu ớt nữa. (Truyện ngụ ngôn) B. Dựa vào nội dung bài đọc trên, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi. Câu 1 (0,5 điểm): Vì sao cây sồi coi thường cây sậy? A. Vì cây sậy đứng một mình B. Vì cây sậy vừa bé nhỏ, yếu ớt, lại vừa thấp C. Vì cây sậy không đẹp Câu 2 (0,5 điểm): Cây sồi gặp chuyện gì khi trời bão? A. Bị gió cuốn đi B. Bị rụng hết lá C. Bị bật gốc và dòng nước cuốn đi Câu 3 (0,5 điểm): Cây sậy như thế nào trong trời bão? A. Ngả nghiêng theo gió
- B. Bị bật gốc và dòng nước cuốn đi C. Xanh tươi hiên ngang đứng trên bờ Câu 4 (0,5 điểm): Vì sao cây sậy lại có thể chịu được gió bão? A. Vì cây sậy luôn có bạn bè đứng bên cạnh, các cây dựa vào nhau để có thể chống lại gió bão B. Vì cây biết tránh những cơn gió mạnh C. Vì cây đứng cạnh bờ sông Câu 5 (1 điểm): Vì sao cây sồi lại ngậm ngùi, xấu hổ khi nghe câu trả lời của cây sậy? Câu 6 (1 điểm): Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Câu 7 (1 điểm): Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ không cùng loại. Hãy gạch bỏ từ đó: A. nhanh, mới, ngon, bom, lạ B. hạt, mùa đông, đi, biển, mầm, máy bay Câu 8 (0,5 điểm): Dấu gạch ngang trong bài đọc trên có tác dụng gì? A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê B. Nối các từ trong một liên danh C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật Câu 9 (0,5 điểm): Từ nào sau đây không cùng nghĩa với từ ước mơ? A. khát khao B. ước mong C. ao ước D. ngóng trông Câu 10 (1 điểm): Đặt 1 - 2 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên.
- Trường Tiểu học Ngũ Lão BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Họ tên: .. Môn Tiếng Việt – Lớp 4 Lớp: Phần: Kểm tra viết (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm số Lời nhận xét của giáo viên Kí tên Đề bài: Viết bài văn miêu tả con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt. Bài làm
- T/M BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Lại Thị Lộc Đỗ Thị Kim Oanh
- UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN TRƯỜNG TH NGŨ LÃO ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Môn Tiếng Việt – Lớp 4 (Phần đọc thành tiếng ) Năm học 2024-2025 Bài: Đồng cỏ nở hoa/ 81 Đoạn 1: “Bống công tử” Trả lời câu hỏi: Tài năng hội hoạ của Bống được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu? Bài: Thanh âm của núi rừng/85 Đoạn 2: “Khèn của người Mông . hiện tại.” Trả lời câu hỏi: Tài năng hội hoạ của Bống được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu? Bài: Bầu trời mùa thu /89 Đoạn 1: “ Giờ học bầu trời” Trả lời câu hỏi: Các bạn học sinh được thầy giáo giao nhiệm vụ gì? Bài: Bức tường có nhiều phép lạ / 97 “Đoạn 1: “ Quy chống tay làm bài? Trả lời câu hỏi: Hành động và suy nghĩ nào của Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn với bài làm văn? Bài: Bét –tô – ven và bản Xô – nát ánh trăng/101 - Đọc đoạn 1: Từ “Bét – tô – ven của mình” Trả lời câu hỏi: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét – tô – ven? Bài: Người tìm đường lên các vì sao/ 105 Đọc đoạn 3: Đúng là quanh năm vì sao Trả lời câu hỏi: Xi- ôn – cốp – xki đã kiên trì thực hiện ước mơ của mình như thế nào? Bài: Con trai người làm vườn/114 - Đoạn 3: Nhiều năm sau hạnh phúc
- Trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về? Bài: Nếu em có một khu vườn/118 - Đoạn 1: Từ đầu công chúa Trả lời câu hỏi: Trong khu vườn mơ ước. bạn nhỏ muốn trồng cây mít để làm gì? Bài: Cánh chim nhỏ/ 129 Đọc đoạn 1: Từ đầu chim nói với bạn” Trả lời câu hỏi: Hai cậu bé gặp nhau ở đâu? Mỗi câu bé mơ ước hoặc mong muốn điều gì? Bài: Nếu chúng mình có phép lạ/ 132 - Cả bài Trả lời câu hỏi: Nếu có phép lạ, các bạn nhỏ ước những điều gì? T/M BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Lại Thị Lộc Đỗ Thị Kim Oanh
- UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN TRƯỜNG TH NGŨ LÃO ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Môn Tiếng Việt – Lớp 4 Năm học 2024-2025 A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng (3 điểm) NỘI DUNG STT TÊN BÀI CÂU HỎI ĐÁP ÁN ĐỌC 1 1. Đồng cỏ Đoạn 1: Tài năng hội hoạ của Bống là một cô bé nở hoa/ 81 “Bống công Bống được giới thiệu như có tài hội họa. tử” thế nào ở đoạn mở đầu? Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe 2 Thanh âm Đoạn 2:“Khèn Đến Tây Bắc, du khách ... có thể làm say của núi của người thường có cảm nhận như đắm cả những du rừng/85 Mông..hiện thế nào về tiếng khèn của khách khó tính tại.” người Mông? nhất 3 Bầu trời mùa Đoạn 1: “ Giờ Các bạn học sinh được ...Suy nghĩ, chọn từ thu /89 học bầu trời” thầy giáo giao nhiệm vụ ngữ tả bầu trời gì? 4 Bức tường “Đoạn 1: “ Quy Hành động và suy nghĩ ... Quy thở dài: Trời có nhiều chống nào của Quy cho biết đang nắng mà bài phép lạ / 97 tay làm bài? Quy đang gặp khó khăn văn lại yêu cầu tả với bài làm văn? mưa 5 Bét –tô – ven - Đọc đoạn 1: Đoạn mở đầu giới thiệu ... là nhà soạn nhạc và bản Xô – Từ “Bét – tô – những gì về Bét – tô – cổ điển vĩ đại trên nát ánh ven của ven? thế giới trăng/101 mình” 6 Người tìm Đọc đoạn 3: Xi- ôn – cốp – xki đã Quanh năm ông đường lên Đúng là quanh kiên trì thực hiện ước mơ chỉ ăn bánh mì các vì sao/ năm vì sao của mình như thế nào? suông để dành dụm 105 tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm. Dù Sa hoàng không
- ủng hộ, ông vẫn không nản chí 7 Con trai - Đoạn 3: Theo em, vì sao người ... vì ông đã nhận người làm Nhiều năm cha rơi nước mắt khi thấy được sự kiên trì vườn/114 sau hạnh người con trở về? chứng minh ước mơ phúc trở thành thủy thủ của con trai không hề hão huyền, ông tự hào về người con trai của mình. 8 Nếu em có - Đoạn 1: Từ Trong khu vườn mơ ước. - hái lá mít làm một một khu đầu công bạn nhỏ muốn trồng cây bày trâu chia cho vườn/118 chúa mít để làm gì? các bạn, làm chong chóng, xâu những chiếc lá vàng lá đỏ thành vòng lá đội lên đầu hóa thành công chúa. 9 Cánh chim Đọc đoạn 1 Hai cậu bé gặp nhau ở - Hai cậu bé gặp nhỏ/ 129 Từ đầu chim đâu? Mỗi câu bé mơ ước nhau ở công viên. - nói với bạn” hoặc mong muốn điều Có cậu bé thì mơ gì? ước được bay như chim, còn cậu bé kia chỉ mong muốn biết cảm giác đi và chạy. 10 Nếu chúng Cả bài Nếu có phép lạ, các bạn - Bắt hạt giống nảy mình có nhỏ ước những điều gì? mầm nhanh, chớp phép lạ/ 132 mắt thành cây ăn quả. - Ngủ dậy thành người lớn ngay. * Hướng dẫn đánh giá và cho điểm: 1. Đọc đúng tiếng, đúng từ, đúng tốc độ, lưu loát, mạch lạc. (không đọc sai quá 5 tiếng) 1điểm 2. Ngắt, nghỉ đúng chỗ có dấu câu, cụm từ rõ nghĩa. 0,5 điểm 3. Giọng đọc có biểu cảm. 0,5 điểm 4. Trả lời đúng ý câu hỏi giáo viên nêu. 1 điểm II. Đọc hiểu (7 điểm)
- Đáp án Điểm Hướng dẫn chấm Câu 1 B 0,5 2 C 0,5 3 C 0,5 4 A 0,5 5 VD: Vì nó thấy mình đã sai khi coi 1,0 - HS viết đúng đủ ý cho 1 điểm. thường những người bạn bé nhỏ - GV tùy vào mức độ làm bài của nhưng rất đoàn kết. HS mà cho điểm cho phù hợp. 6 VD: Biết sống đoàn kết, đùm bọc 1,0 - Tùy theo mức độ cảm nhận của yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau . HS theo nội dung bài, GV cho điểm phù hợp. 7 A. Bom B. đi 1,0 Mỗi phần đúng được 0,5 điểm 8 C 0,5 9 D. 0,5 10 Ví dụ: Những chị mây đang dạo 1,0 Viết được câu văn có hình ảnh chơi trên bầu trời. nhân hóa nó về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm). - Yêu cầu chung: Học sinh viết được bài văn miêu tả được con vật khoảng 20 – 30 dòng, đúng yêu cầu đề bài, đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài; chữ viết sạch sẽ, bố cục rõ ràng. - Biểu điểm chi tiết: STT Điểm thành phần Mức điểm 1 Mở bài (1điểm) 1,5 1 0,5 0 - Giới thiệu được con vật mà mình từng nuôi hoặc từng nhìn thấy 2 Thân Nội dung: (3,0 đ) bài - Tả được ngoại hình và hoạt động của con vật. (5 điểm) Kĩ năng (1,0 đ) : Biết sắp xếp ý lôgic, liên kết câu chặt chẽ, trình bày bố cục rõ ràng.... Cảm xúc (1,0 đ): Bày tỏ thái độ, cảm xúc với con vật mình tả..... 3 Kết bài (1 điểm):
- Nêu cảm nghĩ về con vật mà mình tả. 4 Chữ viết, chính tả (1,0 điểm) Viết đúng kiểu chữ, không sai quá 5 lỗi chính tả. 5 Dùng từ, đặt câu (1,0 điểm) Dùng từ đặt câu đúng cấu trúc ngữ pháp. 6 Sáng tạo (1 điểm) Sử dụng câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hóa. T/M BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG Lại Thị Lộc Đỗ Thị Kim Oanh

