Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 6 trang vuhoai 19/08/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Hưng (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4 Năm học: 2024 - 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Nội dung Số câu, Điểm TT số kiến thức số điểm số câu TN TL TN TL TN TL Đọc to: 3đ Đọc to 4 Trả lời 1 câu hỏi: 1đ 1 Đọc Số câu 4 1 5 2,5 Đọc hiểu văn Câu số 1,2,3,4 5 bản Số điểm 2,0 0,5 Tìm được các Số câu 2 1 3 1,5 DT; ĐT trong văn Câu số 6 7 bản. Tìm Số điểm 0,5 1,0 được các DT; Kiến ĐT;TT để thức 2 hoàn thành Tiếng câu Việt: Số câu Biện pháp 1 1 1 3 2,0 nhân hóa, dấu gạch Câu số 9 8 10 ngang. Vận Số điểm 0,5 0,5 1,0 dụng đặt câu. Viết Luyện viết Số điểm 3 bài văn: Tả 10 con vật. 3 1 1 1 2 9 Số câu Tổng Số điểm 2,5 0,5 1,0 0,5 1,5 6,0 20
  2. TRƯỜNG TH ĐÔNG HƯNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I LỚP 4 Họ và tên : ......................................... NĂM HỌC 2024 - 2025 Lớp 4 . MÔN TIẾNG VIỆT Thời gian: 60 phút Điểm Nhận xét của giáo viên .. . ..... .. .. .... A. Kiểm tra đọc: 10 điểm 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm Học sinh bốc thăm đọc một bài và trả lời 1 câu hỏi (do giáo viên chọn trong đoạn đọc đó) trong các bài sau: Bài 1: Vẽ màu (TV 4, tập 1, trang 77) Bài 2: Đồng cỏ nở hoa (TV 4, tập 1, trang 81) Bài 3: Thanh âm của núi (TV 4, tập 1, trang 85) Bài 4: Bức tường có nhiều phép lạ (TV 4, tập 1, trang 97) Bài 5: Người tìm đường lên các vì sao (TV 4, tập 1, trang 105) Bài 6: Nếu em có một khu vườn (TV 4, tập 1, trang 118) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm ) Đọc thầm và làm bài tập CÂU CHUYỆN VỀ CHÚ XE ỦI Ở một nông trường nọ có rất nhiều các chú Xe Ủi. Nhỏ nhất trong số đó là một chú Xe Ủi màu xanh. Chú mới đến trang trại chưa lâu nên rất muốn làm quen và giúp đỡ mọi người. Một hôm, chú đi qua một đống đất to, chú cố sức để ủi đống đất nhưng đất to và nặng quá nên chú không thể làm gì nổi. Vừa lúc đó có một bác Xe Ủi to đi tới, bác nói: “Cháu hãy lùi ra một bên để bác làm cho, cháu nhỏ nên không đủ sức làm đâu”. Nghe vậy Xe Ủi xanh liền đứng lùi ra để bác Xe Ủi to tiến tới. Bác Xe Ủi to dễ dàng xúc đống đất đổ đi chỗ khác. Chú Xe Ủi xanh buồn quá vì mãi mà chưa làm được việc gì để giúp đỡ mọi người. Chú quyết định đi theo bác Xe Ủi to. Xe Ủi to và Xe Ủi nhỏ vừa đi vừa hát rất vui vẻ. Bỗng chú nhìn thấy một vườn cam chín vàng, có rất nhiều quả và thật là thơm.
  3. Nhiều quả cam chín đã rụng xuống đất, bác Xe Ủi to tiến tới để xúc chỗ quả rụng nhưng vì bác to quá nên không thể xúc nổi những quả cam nhỏ. Bác liền nói: “Xe Ủi nhỏ ơi! Cháu hãy thử xúc xem sao có thể cháu sẽ làm được đó”. Chú Xe Ủi màu xanh liền tiến tới, nhẹ nhàng xúc từng quả, từng quả một. “Ôi, thật là tuyệt vời, cuối cùng cháu đã làm được việc có ích rồi”. Chú Xe Ủi reo lên vui sướng. Sưu tầm Câu 1. Khi mới đến trang trại, chú Xe Ủi xanh muốn làm gì? (0,5 điểm – M1) A. Chú muốn là chiếc xe ủi giỏi nhất trong nông trường. B. Chú muốn mọi người phải ngưỡng mộ chú. C. Chú muốn làm quen và giúp đỡ mọi người. D. Chú muốn học hỏi các xe khác để hoàn thiện hơn. Câu 2. Khi đi qua một đống đất to, chú đã làm gì? (0,5 điểm – M1) A. Chú cố sức để ủi đống đất nhưng đất to và nặng quá nên chú không thể làm gì nổi. B. Chú lẳng lặng bỏ đi. C. Chú chạy đi tìm mọi người để cùng chung sức ủi đống đất. D. Chú cố sức ủi đống đất và đã thành công. Câu 3. Vì sao chú Xe Ủi xanh buồn? (0,5 điểm – M1) A. Vì chú cảm thấy mọi người không muốn chơi với chú. B. Vì chú thấy có nhiều người giỏi hơn chú. C. Vì chú chưa làm được việc gì để giúp đỡ mọi người. D. Vì chú không làm được như những gì chú mong muốn. Câu 4. Cuối cùng, Xe Ủi màu xanh đã làm được việc gì có ích? (0,5 điểm – M1) A. Chú thích thú vừa hát vừa đứng nhìn vườn cam chín vàng. B. Xe Ủi màu xanh đã nhẹ nhàng xúc từng quả cam rụng. C. Chú không thể xúc nổi những quả cam nhỏ.
  4. D. Chú từ chối lời đề nghị của bác Xe Ủi to. Câu 5. Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì? (0,5 điểm – M3) Câu 6. Trong câu: “Chú nhìn thấy một vườn cam chín vàng và thật là thơm”có: ( 0,5 đ – M1) Động từ: Tính từ: .. Câu 7. Em hãy tìm các tính từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: (1 đ – M2) Những ngôi sao trên bầu trời đêm rộng lớn. Bác Hai là người thợ xây ..nhất vùng này. Mùa xuân về, cây cối trở nên . hơn hắn, ai cũng mừng vui. Dòng sông mùa lũ về trở nên , khiến ai cũng phải dè chừng. (xanh tươi, lấp lánh, hung dữ, giỏi) Câu 8. ( 1đ – M2) Câu: “Chú Xe Ủi reo lên vui sướng” có: Từ dùng để nhân hóa là: .nhân hóa bằng cách: .. . Câu 9. Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì? (0,5 điểm – M1) Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: - Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật trong đối thoại. B. Đánh dấu phần chú thích. C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. D. Nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 10. Viết 1 câu trong đó có sử dụng dấu gạch ngang (1,0 điểm – M3) II. Kiểm tra viết (10đ) Viết bài văn miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó.
  5. ************************************************************** ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm - Đọc rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, đọc diễn cảm. (1,5đ) - Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đúng tiếng, từ ( Không đọc sai quá 5 tiếng ) (1,5đ) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. (1đ) 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 9 C A C B A Câu 5: Câu chuyện rút ra bài học: Chúng ta không nhìn vẻ bề ngoài để đánh giá một người. Câu 6: ĐT: nhìn thấy TT: chín vàng, thơm. Câu 7: lấp lánh, giỏi, xanh tươi, hung dữ. Câu 8: chú – gọi tên vật như người, reo lên, vui mừng – dùng từ ngữ tả hoạt động, trạng thái của người tả vật. Câu 10: Học sinh viết đúng yêu cầu, đúng cấu tạo câu. II. Viết: 1. Mở bài: (2) Giới thiệu được con vật định tả 2. Thân bài: (6 điểm) - Tả được bao quát con vật - Tả hình dáng nổi bật của con vật - Tả hoạt động nổi bật của con vật... - Dùng từ sinh động có hình ảnh so sánh, nhân hóa. - Có cảm xúc khi tả. 3. Kết bài: (2 điểm) Tình cảm đối với con vật.