Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Toàn Thắng-Tiên Thắng (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Toàn Thắng-Tiên Thắng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Toàn Thắng-Tiên Thắng (Có đáp án + Ma trận)
- TRƯỜNG TH TOÀN THẮNG-TIÊN THẮNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2024 - 2025 Số phách MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4 (Do Chủ tịch hội đồng (Thời gian làm bài: 60 phút) chấm thi ghi) ĐIỂM CỦA BÀI THI HỌ TÊN VÀ CHỮ KÝ GIÁM KHẢO Số phách .. Đọc: Số báo danh: ....................................................... . ............................. học Lớp: ..................................... Trường Tiểu Toàn Thắng – Tiên Họ và tên học sinh : ................................................................................................ Ngày : ................................................. LỚP 4 Họ tên và chữ ký của giám thị Môn: TIẾNG VIỆT - KIỂ M TRA ĐỊNHTHI SỐ ..................... KÌ CUỐII – NĂM HỌC 2024 - 2025 PHÒNG HỌC Viết : ........ Điểm TB: ..................................................... I. ĐỌC (10 điểm ) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh kết hợp trả lời câu hỏi trong sách Tiếng Việt tập 1. 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) a. Đọc thầm bài văn sau: GHI ĐẦY HỌC SINH CẦN GHI ĐỦ CÁC MỤC Ở PHẦN TRÊN Điều mong ước kì diệu Đêm hè nóng nực, hai chị em ngồi hóng mát, giữa màn đêm mịt mùng lúc ấy bỗng có một ngôi sao vụt sáng, rạch qua bầu trời như một nhát kiếm chói lòa. Cậu em giật áo chị và nói: - Chị ơi, em nghe người ta nói khi thấy sao đổi ngôi, mình mong ước điều gì thì hãy nói lên điều ước ấy. Thế nào cũng linh nghiệm! Cô bé quay lại dịu dàng hỏi: - Thế em muốn ước gì? Nhớ đến bố con ông lão diễn trò ủ rũ bên đường hồi chiều, cậu em thủ thỉ: - Ước gì giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. Cô chị bèn cầm lấy tay em và nói với giọng đầy cảm động: - À, chị bảo điều này - Gì ạ? Không hiểu sao cô bé bỗng đâm ra lung túng: - À .à không có gì. Chị chỉ nghĩ ông cụ chắc cần tiền lắm! Trong trí óc non nớt của cô bé bỗng hiện lên hình ảnh con lợn đất đựng tiền tiết kiệm cô để dành từ một năm nay trong góc tủ. Cô bé muốn dành cho bố con ông lão và cả em mình một niềm vui bất ngờ. Theo Hồ Phước b. Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc ghi câu trả lời của em vào chỗ chấm cho từng câu hỏi sau: Câu 1: (0,5đ) Khi thấy sao đổi ngôi, cậu em đã làm gì? A. Ngồi hóng mát và giật mình sợ hãi. B. Ngồi hóng mát và thích thú reo vang. C. Giật áo chị, nói với chị điều mình mong ước. D. Giật áo chị, nói với chị điều mình được nghe người ta nói. Câu 2 (0,5đ) Cậu bé ước điều gì? Tại sao? A. Được đi diễn trò để giúp đỡ bố con ông lão bớt nghèo khổ.
- B. Ước bố con ông lão giàu có, vì cậu có thể diễn trò cùng họ. C. Ước bố con ông lão giàu có, vì cậu muốn mọi người đều giàu có. D. Giấy trong thùng của ông lão thành tiền thật, vì thương bố con ông. Câu 3 (0,6đ) Cô chị đã nghĩ gì trước ý muốn của cậu em trai? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 4 (0,6đ) Theo em, hai chị em trong câu chuyện trên có phẩm chất đáng quý gì? A. Thương người, biết mang lại niềm vui cho người khác. B. Thích xem sao đổi ngôi, tin vào những điều kỳ diệu. C. Tiết kiệm, biết dành dụm. D. Chăm chỉ có nhiều ước mơ. Câu 5 (1,4đ) Em hãy nêu nội dung chính của câu chuyện trên. Câu 6: (1,0đ) Gạch chân từ không phải tính từ trong mỗi dãy từ dưới đây: a) xanh lè, đỏ ối, vàng xuộm, thấp tè, cao vút, nằm co, thơm phức, mỏng dính. b) thông minh, ngoan ngoãn, nghỉ ngơi, xấu xa, giỏi giang, đẹp đẽ. Câu 7 (0,6đ) Nêu đúng tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau: Chương trình Chung kết cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia lần thứ 22 truyền hình trực tiếp, kết nối bốn điểm cầu Hải Phòng - Sơn La - Thái Bình - Hà Nội. ........................................................................................................................................ Câu 8 (0,8đ) Xác định các danh từ trong câu sau: Ước gì giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. VIẾT VÀO PHẦN CÓ GẠCH CHÉO HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC ....................................................................................................................................... Câu 9 (1,0đ) Viết câu có sử dụng biện pháp nhân hóa cho mỗi sự vật trong tranh: 1 2 .. .. .. II. VIẾT: (10 điểm) Hãy tả lại con vật mà em yêu thích nhất.
- TRƯỜNG TH TOÀN THẮNG – TIÊN THẮNG BNG MA TRN Đ KIM TRA CHKI MÔN TING VIT 4 Năm hc 2024 - 2025 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số câu, Chủ đề - Mạch kiến thức số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 2. Đọc hiểu văn bản: - Xác định được hình ảnh nhân vật Số câu 3 1 1 3 2 chi tiết trong bài đọc, nêu đúng ý nghĩa chi tiết của hình ảnh trong bài. - Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp 1, hoặc rút ra thông tin đơn giản trong Câu số 3 5 2, 4 bài đọc. - Hiểu được ý chính của đoạn văn, nội dung bài. - Biết rút ra bài học, liên hệ được với Đ bản thân, thực tiễn bài học. ọ - Biết nhận xét về hình ảnh, nhân vật Số điểm 1,6 0,6 1,4 1,6 2,0 c hoặc chi tiết chính trong bài; nêu h được ý kiến cá nhân về giá trị của nhân vật, hình ảnh nổi bật trong bài. i 3. Kiến thức Tiếng Việt: LTVC ể - Nhận biết và phân biệt về từ loại: u danh từ, động từ, tính từ. Số câu 1 1 2 1 3 - Sử dụng các từ loại để đặt câu. - Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái hay của những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh nhân hóa; vận dụng dùng biện pháp nhân hóa Câu số 7 6 8,9 so sánh để viết câu văn hay. - Tác dụng của dấu gạch ngang - Kết hợp sử dụng các dấu câu Số điểm 0,6 1,0 1,8 1,0 2,4 Số câu 3 2 1 2 1 4 5 Tổng (đọc) Số điểm 1,6 1,2 1,0 1,8 1,2 2,6 4,4 Tỉ lệ 40% 40% 20%
- TRƯỜNG TH TOÀN THẮNG – TIÊN THẮNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 4 CHKI Năm học 2024 - 2025 I. ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) * Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: a. Đọc: 2 điểm - Đọc to, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: - Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: b. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm * Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu. 2. Đọc hiểu: (Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức LTVC): (7 điểm) (Đọc hiểu văn bản: 3,6 điểm; Kiến thức Tiếng Việt: 3,4 điểm) Câu 1 2 4 Đ/A C D A Số điểm 0,5 0,5 0,6 Câu 3: (0,6 điểm). Dùng tiền tiết kiệm của mình để giúp ông lão. Câu 5: (1,4 điểm). HS chỉ cần nêu được 1 số ý phù hợp.VD: - Hai chị em cô bé là người có tấm lòng nhân hậu, biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ mọi người. - Hay: Hãy biết yêu thương những người có hoàn cảnh khó khăn hơn mình. Câu 6: 1,0 điểm, mỗi câu 0,5 điểm. Từ không phải tính từ trong mỗi dãy từ dưới đây là: a) nằm co b) nghỉ ngơi Câu 7: (0,6 điểm) Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu đã cho: Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh. Câu 8: (0,8 điểm) Các danh từ trong câu sau: Ước gì giấy trong thùng của ông lão biến thành tiền thật. DT DT DT DT Câu 9: (1 điểm), mỗi câu đúng được 0,5 điểm. VD: - Tranh 1: Bé thì thầm nói với hướng dương: “Cậu là loài hoa rạng rỡ nhất, hãy luôn tự tin nhé!”
- - Tranh 2: Chiếc cặp cần mẫn, chịu đựng cho em bao nhiêu sách vở mỗi ngày. II. VIẾT: (10 ĐIỂM) a- Mở bài: (1,5 điểm) Giới thiệu được con vật định tả b- Thân bài: (6 điểm) + Tả đặc điểm ngoại hình của con vật theo trình tự hợp lí: 3,5 điểm + Tả hoạt động ăn uống, kiếm mồi, của con vật: 2,5 điểm c- Kết bài: (1,5 điểm) Nêu tình cảm của người tả với con vật đó. - Chữ viết, chính tả (0,5 điểm) - Sáng tạo: (0,5 điểm) * Lưu ý: - Nếu bài viết trình bày bẩn, dập xóa, sai nhiều lỗi chính tả trừ 0,5-1 điểm. - Bài sai nhiều về cách dùng từ, đặt câu trừ 0,5 điểm
- ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC LỚP 4 (Đọc và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đọc) 1- Thanh âm của núi (TV 4 tập 1 trang 85) 2- Bầu trời mùa thu (TV 4 tập 1 trang 89) 3- Người tìm đường lên các vì sao (TV 4 tập 1 trang 105) 4- Bay cùng ước mơ (TV 4 tập 1 trang 109) 5- Cánh chim nhỏ (TV 4 tập 1 trang 129) 6- Anh Ba (TV 4 tập 1 trang 135) ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC LỚP 4 (Đọc và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn đọc) 1- Thanh âm của núi (TV 4 tập 1 trang 85) 2- Bầu trời mùa thu (TV 4 tập 1 trang 89) 3- Người tìm đường lên các vì sao (TV 4 tập 1 trang 105) 4- Bay cùng ước mơ (TV 4 tập 1 trang 109) 5- Cánh chim nhỏ (TV 4 tập 1 trang 129) 6- Anh Ba (TV 4 tập 1 trang 135)

