Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)

docx 4 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I MÔN TIẾNG VIỆT Lớp 5 - Năm học 2024 – 2025 (Thời gian : 80 phút) I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1- Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: (3 điểm) Thời gian kiểm tra: GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng theo từng phiếu kiểm tra đối với từng HS qua các tiết Ôn tập. 2- Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm) Đọc thầm bài văn sau: CÁI GIÁ CỦA CỦA SỰ TRUNG THỰC Vào một buổi chiều thứ bảy đầy nắng ở thành phố Ô-kla-hô-ma, tôi cùng một người bạn và hai đứa con của anh đến một câu lạc bộ giải trí. Bạn tôi tiến đến quầy vé và hỏi: “Vé vào cửa là bao nhiêu ? Bán cho tôi bốn vé”. Người bán vé trả lời: “3 đô la một vé cho người lớn và trẻ em trên sáu tuổi. Trẻ em từ sáu tuổi trở xuống được vào cửa miễn phí. Các cậu bé này bao nhiêu tuổi?” - Đứa lớn bảy tuổi và đứa nhỏ lên bốn. – Bạn tôi trả lời. – Như vậy tôi phải trả cho ông 9 đô la tất cả. Người đàn ông ngạc nhiên nhìn bạn tôi và nói: “Lẽ ra ông đã tiết kiệm cho mình được 3 đô-la. Ông có thể nói rằng đứa lớn mới chỉ sáu tuổi, tôi làm sao mà biết được sự khác biệt đó chứ!” Bạn tôi từ tốn đáp lại: “Dĩ nhiên, tôi có thể nói như vậy và ông cũng sẽ không thể biết được. Nhưng bọn trẻ thì biết đấy. Tôi không muốn bán đi sự kính trọng của mình chỉ với 3 đô-la”. Theo Pa-tri-xa Phơ-ríp Khoanh tròn chữ cái trước cảu trả lời đúng : Câu 1. Câu lạc bộ giải trí miễn phí vé cho trẻ em ở độ tuổi nào? a. Bảy tuổi trở xuống. b. Sáu tuổi trở xuống. c. Bốn tuổi trở xuống. Câu 2. Người bạn của tác giả đã trả tiền vé cho những ai?(0,5 điểm) a. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bảy tuổi. b. Cho mình, cho cậu bé bảy tuổi và cậu bé bốn tuổi. c. Cho mình, cho bạn và cho cậu bé bốn tuổi. Câu 3. Người bạn của tác giả lẽ ra có thể tiết kiệm được 3 đô-la bằng cách nào? (0,5 điểm) a. Nói dối rằng cả hai đứa còn rất nhỏ. b. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới sáu tuổi. c. Nói dối rằng cậu bé lớn chỉ mới năm tuổi. Câu 4. Tại sao người bạn của tác giả lại không "tiết kiệm 3 đô-la" theo cách đó? (0,5 điểm)
  2. a. Vì ông ta rất giàu, 3 đô la không đáng để ông ta phải nói dối b. Vì ông ta sợ bị phát hiện ra thì xấu hổ. c. Vì ông ta là người trung thực và muốn được sự kính trọng của con mình. Câu 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm) . Câu 6: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:"Hôm ấy, Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi.”(1 điểm) Câu 7: Từ nào trong câu “Bạn hãy về thăm và xin lỗi mẹ.” Là kết từ? (0,5 điểm) A. thăm B. và C. hãy D. mẹ Câu 8: Dấu gạch ngang sau có tác dụng gì? (0,5 điểm) “Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay.” - Một người trong công viên nói với cô. a. Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. b. Phần chú thích trong câu. c. Các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 9. Tìm từ trái nghĩa với từ “buồn bã ” và đặt câu với từ em tìm được. (1điểm) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 10. Đặt câu có sử dụng cặp kết từ : Vì ....nên..... (1 điểm) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... II. KIỂM TRA VIẾT Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách mà em đã đọc.
  3. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM HỌC 2024 -2025 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: (1điểm) - Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (1điểm) - Giọng đọc diễn cảm (0,5 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (0,5điểm) 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7điểm) Câu Đáp án Điểm 1 B 0,5 2 A 0,5 3 B 0,5 4 C 0,5 5 Cần phải trung thực ngay từ những điều nhỏ nhất. 1 Hôm ấy, Phương/ đến lớp trễ, cô giáo/ lấy làm lạ, hỏi mãi. 6 Chủ ngữ: Phương, cô giáo. 1 Vị ngữ: đến lớp trễ, lấy làm lạ, hỏi mãi. 7 B 0,5 8 A 0,5 Tìm từ trái nghĩa với “buồn bã” 0,5 9 Từ vui vẻ. HS đặt câu đúng ngữ pháp 0,5 - Viết câu đúng có sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương 1 10 phản. Trừ 0,5 - Không viết hoa đầu câu hoặc thiếu dấu chấm cuối câu. B. Kiểm tra viết II. KIỂM TRA VIẾT: (10 ĐIỂM) Viết được đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong một cuốn sách mà em yêu thích đủ các phần mở đầu, triển khai, kết thúc đúng theo yêu cầu. Câu văn hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt gãy gọn, mạch lạc, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp. (10 điểm).
  4. Trong đó: - Bài viết có bố cục rõ ràng 3 phần: 1,0 điểm. - Mở bài: Giới thiệu được nhân vật trong cuốn sách (tên sách, tên tác giả, tên nhân vật) và ấn tượng chung về nhân vật: 1,0 điểm - Thân bài: 5,0 điểm + Chỉ ra những đặc điểm ngoại hình, hành động, lời nói, suy nghĩ, của nhân vật; nêu các dẫn chứng được lấy ra từ cuốn sách để minh hoạ cho đặc điểm của nhân vật: 4,0 điểm + Bài viết có hình ảnh sánh tạo: 1,0 điểm - Kết bài: Nêu nhân xét hoặc cảm nghĩ về nhân vật. Em có thể nêu bài học mà nhân vật đem đến cho em: 1,0 điểm - Trình bày sạch đẹp, không sai chính tả: 2 điểm