Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)

docx 9 trang vuhoai 18/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_2_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: MônToán – Lớp 2 PHÒNG THI: . (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm : ...................................... Người chấm: Bằng chữ :................................ A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (Mức 1) a) Số lớn nhất trong dãy số: 56, 57, 58, 59, 60 là số: A. 58 B. 57 C. 60 D. 59 b) Tổng của 35 và 7 là: A. 42 B. 37 C. 38 D. 39 Câu 2: (Mức 1) a) Trong phép tính: 36 - 23 = 13. Số 36 được gọi là: A. Số trừ B. Số bị trừ C. Hiệu D. Tổng b) Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm 33 35 + 8 là : A. = B. > C. < Câu 3: (Mức 2): Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a) Quả sầu riêng cân nặng: A. 4 kg B. 5 kg C. 3 kg D. 2 kg b) Nếu hôm nay là thứ Hai thì ngày hôm qua là thứ Sáu Em học ở trường từ 8 giờ sáng đến 11 giờ, vậy em học trong 3 giờ Câu 4: (Mức 2) a) 88 - .. = 29. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: .. b) 39 + 24 > .. > 58. Số tròn chục thích hợp điền vào chỗ chấm là: Câu 5: (Mức 2 ) Cho hình vẽ:
  2. a) Đường gấp khúc MNPQ gồm .. đoạn thẳng: A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 b) Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: A. 8 cm B. 10 cm C. 12 cm D. 9 cm Câu 6: (Mức 3) A. 2 hình tứ giác B. 3 hình tứ giác C. 4 hình tứ giác D. 5 hình tứ giác B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm) Câu 7. (Mức 1)Đặt tính rồi tính: 71 - 29 81+ 9 53 + 38 34 – 7 ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ ............................ Câu 8: (Mức 1) Tính : 15 kg – 6 kg + 4 kg = 65l – 25l + 34l = ................................... . .......................................... Câu 9: (Mức 2) Buổi sáng cửa hàng bán được 74 l xăng, buổi chiều bán ít hơn buổi sáng 16 l xăng. Hỏi buổi chiều bán được bao nhiêu lít xăng? Câu 10:(Mức 3) Tìm tổng của số bé nhất có hai chữ số giống nhau với số liền trước số 80. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  3. UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 2 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025 Câu Mức Số Đáp án chi tiết Điểm ý 1 1 a C 0,5 b A 0,5 1 a B 0,5 2 b C 0,5 2 a S S Đ S 0,5 3 b S Đ 0,5 4 2 a 59 0,5 b 60 0,5 5 2 a B 0,5 b D 0,5 6 3 A 1 7 1 4 Mỗi phép tính: 42 0,25 - Đặt tính đúng: 0,1đ 90 0,25 -Tính đúng kq: 0,15đ 91 0,25 - Đặt tính sai không 27 0,25 cho điểm. 8 1 Mỗi phép tính đúng cho 0,5đ 1 9 2 Bài giải Buổi chiều bán được số lít xăng là 74 – 16 = 58( l) 0,75đ Đáp số: 58 l xăng 0,25đ 1 Câu trả lời sai, phép tính đúng không cho điểm. Câu trả lời đúng, phép tính đúng, kết quả sai cho 0,35điểm. Sai danh số ở phép tính trừ 0,25đ, sai hoặc thiếu danh số ở đáp số trừ 0,1đ 10 3 Số bé nhất có hai chữ số giống nhau là 11 0,25đ Số liền trước số 80 là 79 0,25đ 1 Tổng của hai số đó là: 11 + 79 = 90 0,4đ Đáp số: 90 0,1đ
  4. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Tiếng Việt – Lớp 2 PHÒNG THI: . Bài kiểm tra viết (Thời gian làm bài: 40 phút) Người chấm: Điểm : ...................................... Bằng chữ :................................ I. Chính tả:
  5. II. Luyện viết đoạn: Đề bài: Viết một đoạn văn (3 - 5 câu) kể về một công việc em đã làm cùng người thân.
  6. TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Tiếng Việt – Lớp 2 PHÒNG THI: . Bài kiểm tra đọc (Thời gian làm bài: 35 phút) Người chấm: Điểm : .................................... Bằng chữ :.............................. I.KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm). Học sinh lên bốc thăm đọc một đoạn văn ngoài chương trình đã học khoảng 40 tiếng và trả lời 1 câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc. II. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (6 điểm) Cánh đồng của bố Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!”. Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi. Bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng. Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Đó là một nỗi khổ của bố. Bố tôi to khoẻ lắm. Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn. Nhưng vì tôi, bố đã tập dần. Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng. Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố. Theo Nguyễn Ngọc Thuần (SGK Tiếng Việt 2 tập 1 Chân trời sáng tạo) Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và hoàn thành tiếp các bài tập: Câu 1: (Mức 1) Bố vẫn nhớ mãi ngày nào? A. Ngày bạn nhỏ biết bò. B. Ngày bạn nhỏ biết đi. C. Ngày bạn nhỏ khóc chào đời. Câu 2 (Mức 1): Khi nghe tiếng bạn nhỏ khóc, người bố đã làm gì đầu tiên? A. Người bố đã thốt lên sung sướng. B. Người bố đã khóc vì sung sướng. C. Người bố đã áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của bạn nhỏ.
  7. Câu 3 (Mức 1): Trong bài, tác giả đã miêu tả giấc ngủ của bạn nhỏ đẹp như thế nào? A. Đẹp như những vì sao trên trời. B. Đẹp hơn một cánh đồng. C. Đẹp hơn hoa cúc vàng. Câu 4 (Mức 1): Đúng ghi Đ, sai ghi S “Bố bảo ẵm một đứa trẻ mệt hơn làm gì ? A. Mệt hơn cày một đám ruộng. B. Mệt hơn chạy bộ. C. Mệt hơn cấy lúa. Câu 5 (Mức 2): Khi bạn nhỏ chào đời, nỗi khổ của bố bạn nhỏ là gì? Câu 6: (Mức 3): Theo em, nội dung chính của đoạn văn là gì ? Câu 7: (Mức 1): Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Quyển vở của em chữ nào cũng đẹp. Khi viết xong, em xếp vở gọn gàng trong ngăn bàn. Câu 8 (Mức 1): Nối mỗi câu ở cột A với kiểu câu thích hợp ở cột B. A B a. Bố tôi to khỏe lắm. 1. Câu giới thiệu b. Bố tôi là người cha tốt nhất trên đời. 2. Câu nêu hoạt động c. Bố áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của 3. Câu nêu đặc điểm tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Câu 9 (Mức 2): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống. A. Hôm nay tôi đi học B. Trời hôm nay đẹp quá
  8. UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 2 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025 I/ KIỂM TRA ĐỌC: 10 ĐIỂM 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1,5 điểm. - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm. - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm. 2. Đọc - hiểu (6 điểm) Câu 1 2 3 4 Mức 1 1 1 1 Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 Đáp án C A B a-Đ; b-S; c-S Câu 5 (Mức 2) (1 điểm): Khi bạn nhỏ chào đời. Nỗi khổ của bố bạn nhỏ là gì? Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Câu 6 (Mức 3) (1 điểm): Theo em, nội dung chính của đoạn văn là gì ? Nội dung chính của đoạn văn là nói về tình yêu thương vô bờ bến mà bố dành cho người con. Câu 7 (Mức 1) (0,5 điểm): Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau: Quyển vở của em chữ nào cũng đẹp. Khi viết xong, em xếp vở gọn gàng trong ngăn bàn. Câu 8 (Mức 1) (0,5 điểm): Nối mỗi câu ở cột A với kiểu câu thích hợp ở cột B. A B a.Bố tôi to khỏe lắm. 1.Câu giới thiệu b.Bố tôi là người cha tốt nhất trên đời. 2.Câu nêu hoạt động c.Bố áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của 3.Câu nêu đặc điểm tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy. Nối sai một câu trừ 0,2đ. Câu 9 (Mức 2) (1 điểm): Điền dấu câu thích hợp vào ô trống : a, Hôm nay tôi đi học. b, Trời hôm nay đẹp quá!
  9. II/ KIỂM TRA VIẾT: 10 ĐIỂM 1.Viết (Nghe - viết) : 4 điểm Đà Lạt Nghỉ mát ở Đà Lạt thật tuyệt. Cảnh sắc ở Đà Lạt như một bức tranh nghệ thuật với những thác nước hùng vĩ, những đồi thông xanh mát, những vườn hoa đầy sắc màu,... làm bạn có cảm giác lâng lâng, hư ảo như huyền thoại. - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi; Mỗi lỗi sai trừ 0,25đ): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm * Viết không đúng kĩ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày xấu, bẩn trừ 1 điểm toàn bài 2. Viết đoạn văn: 6 điểm - Nội dung (ý) (4 điểm): HS viết được đoạn văn gồm các ý: + Em đã cùng người thân làm việc gì? Khi nào? + Em đã cùng người thân làm việc đó như thế nào? + Em cảm thấy thế nào khi làm việc cùng người thân? - Kĩ năng (2 điểm) Kĩ năng dùng từ, đặt câu. Viết câu văn hay, có hình ảnh. Chữ viết rõ ràng, đúng chính tả, trình bày bài sạch đẹp.