Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_4_nam_hoc.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trấn Dương (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Toán – Lớp 4 PHÒNG THI: . (Thời gian làm bài: 40 phút) Điểm : ...................................... Người chấm: Bằng chữ :................................ A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. (1 điểm) a) Số “ Hai mươi triệu” được viết là: A. 20 000 B. 200 000 C. 2 000 000 D. 20 000 000 b) Chữ số 8 trong số 81 379 452 thuộc lớp nào và có giá trị bằng bao nhiêu? A. Lớp nghìn và có giá trị 80 000 B . Lớp chục triệu và có giá trị 8 000 000 C. Lớp chục triệu và có giá trị 80 000 000 D. Lớp triệu và có giá trị 80 000 000 Câu 2 (1 điểm) a) Điền số vào ô trống? Từ năm 1901 đến năm là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX). b) Hình có 2 cặp cạnh song song với nhau là: Câu 3. (1 điểm) a) + Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm M + Vẽ đường thẳng PQ đi qua điểm M và song và vuông góc với đường thẳng AB. song với đường thẳng AB. b) Bốn chiếc xe chở khối lượng thóc lần lượt là 5500kg; 5tấn; 55tạ; 560 yến. Xe chở được nhiều thóc nhất là: A. Xe chở khối lượng 5 500kg B. Xe chở khối lượng 5 tấn C. Xe chở khối lượng 55 tạ D. Xe chở khối lượng 560 yến Câu 4. (1 điểm) a) 4 số tự nhiên liên tiếp từ bé đến lớn, bắt đầu là số tròn chục lớn nhất có 4 chữ số là: A. 9996; 9997; 9998; 9999 B. 9990; 9991; 9992; 9993 C. 9900; 9901; 9902; 9903 D. 9960; 9970; 9980; 9990
- b) Số dân của Hải Phòng là 2 053 493 người. Bạn Lan nói rằng số dân của Hải Phòng khoảng 2 100 000 người. Theo em bạn Lan đã làm tròn số đến hàng nào? A. Hàng nghìn B. Hàng chục nghìn C. Hàng trăm nghìn D. Hàng trăm II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5. (2 điểm) a) Đặt tính rồi tính 643 709 + 405 642 1 657 480 - 821 730 ............................... ....... b) Tính giá trị của biểu thức: a + b : c với a = 4529 , b = 3073, c = 7 Câu 6. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: a) 5 tấn 10 yến = .yến b) 5dm2 28cm2 = ..cm2 c) 7006m = km m d) 2 thế kỷ 25 năm = . năm Câu 7. (2 điểm) Hà ra cửa hàng mua vở và bút. Hà đưa cho cô bán hàng 200 000 đồng, cô bán hàng trả lại Hà 76 000 đồng. Biết số tiền Hà mua vở nhiều hơn số tiền mua bút 28 000 đồng. Hỏi Hà mua vở hết bao nhiêu tiền, mua bút hết bao nhiêu tiền? ....... ....... ....... ....... . Câu 8. (1 điểm) Nhà Việt và nhà Mai cùng nằm trên một dãy phố, có 5 nhà ở giữa nhà hai bạn. Trên dãy phố đó, số nhà được đánh là các số chẵn liên tiếp, biết tổng của số nhà hai bạn là 276. Hỏi nhà Việt được đánh số bao nhiêu? (Biết số nhà Việt lớn hơn số nhà Mai) .. ..................
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG LỚP 4 HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025 CÂU ĐÁP ÁN Biểu Ghi chú điểm 1a D 0,5 HS chọn 1đáp án đúng được 0,5 1b D 0,5 điểm. Nếu HS chọn sai, chọn 2 2a 2000 0,5 đáp án trở lên không cho điểm. 2b B 0,5 3a HS vẽ đúng 0,5 Mỗi phần 0,25 điểm 3b D 0,5 4a B 0,5 4b C 0,5 5 a. Kết quả: 1049351; 1 Mỗi phép tính 0,5 điểm 835750 Đặt tính đúng 0,2; tính đúng 0,3 b. a + b : c 1 = 4529 + 3073 : 7 0,2 điểm = 4529 + 439 0,4 điểm = 4968 0,4 điểm 6 a. 5 tấn 10 yến = 510 yến 1 0,25 điểm b. 5dm2 28cm2 = 528cm2 0,25 điểm c. 7006km = 7km 6m 0,25 điểm d. 2 thế kỉ 25 năm = 225 năm 0,25 điểm 7 Bài giải 2 Số tiền Hà mua vở và bút là: 200 000 – 76 000 = 124 000 (đồng) 0,75 điểm Số tiền Hà mua vở là: (124 000 + 28 000): 2 = 76 000 (đồng) 0,5 điểm Số tiền Hà mua bút là: 76 000 – 28 000 = 48 000 (đồng) 0,5 điểm Đáp số: 76 000 (đồng) 0,25 điểm 48 000 (đồng) 8 Bài giải *Số nhà Việt hơn số nhà Mai là: 6 x 2 = 12 1 0,5 điểm Số nhà bạn Việt là: (276 + 12) : 2 =144 Đáp số: 144 0,4 điểm *HS có thể giải thích: Nhà Việt cách nhà Mai 5 nhà. Tính cả nhà Việt và nhà 0,1 điểm Mai thì dãy phố đó có 7 nhà. Có 7 nhà thì có 6 k/c 2 đơn vị. Vậy số nhà Việt hơn số nhà Mai là: 6 x 2 = 12 Số nhà Việt là: (276 + 12) : 2 =144 Đáp số: 144 HS có thể lấy ví dụ, vẽ sơ đồ,... HS chỉ cần chỉ ra số nhà Việt hơn số nhà Mai là 12 là được
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Tiếng Việt – Lớp 4 PHÒNG THI: . Bài kiểm tra viết (Thời gian làm bài: 40 phút) Người chấm: Điểm : ...................................... Bằng chữ :................................ Đề bài: Thế giới loài vật vô cùng phong phú, sinh động. Mỗi loài vật có một đặc điểm và ích lợi riêng. Ngoài những con vật nuôi thân quen, gần gũi với mỗi gia đình, em còn được quan sát những con vật khác qua ti vi hoặc qua phim ảnh. Em hãy tả lại một con vật mà em có dịp quan sát trên ti vi hoặc qua phim ảnh mà em thấy ấn tượng nhất.
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I Người coi: NĂM HỌC 2024-2025 SỐ BÁO DANH: Môn Tiếng Việt – Lớp 4 PHÒNG THI: . Bài kiểm tra đọc (Thời gian làm bài: 35 phút) Điểm : .................................... Người chấm: Bằng chữ :.............................. I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm). Học sinh bốc thăm đọc 1 trong 5 bài sau và trả lời câu hỏi: II. ĐỌC HIỂU (7 điểm) Đọc đoạn văn sau: VẾT NỨT VÀ CON KIẾN Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha chiếc lá trên lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần. Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng. Nó dừng lại giây lát. Tôi tưởng con kiến hoặc là quay lại, hoặc là sẽ một mình bò qua vết nứt đó. Những không. Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình. Hình ảnh đó bất chợt làm tôi nghĩ rằng tại sao mình không thể học loài kiến nhỏ bé kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng hơn! (Theo Hạt giống tâm hồn, tập 5) Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm) Từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong câu văn “Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tôi nhìn thấy một con kiến đang tha ..... trên lưng” là: A. Con mối B. Hạt đường C. Miếng bánh D. Chiếc lá Câu 2: (0,5 điểm) So với con kiến, chiếc lá có hình dạng như thế nào? A. Chiếc lá nhỏ hơn chú kiến B. Chiếc lá to bằng chú kiến C. Chiếc lá to hơn chú kiến gấp nhiều lần D. Chiếc lá to hơn chú kiến một chút Câu 3: (0,5 điểm) Chuyện gì đã xảy ra với chú kiến trong câu chuyện? A. Chú gặp một vết nứt trên nền xi măng. B. Chiếc lá đè lên chú làm chú không đi được nữa. C. Gió thổi mạnh làm chiếc lá trên lưng chú rơi xuống.
- Câu 4: (0,5 điểm) Đánh dấu (x) vào ô trống trước câu trả lời đúng. Gặp vết nứt, chú kiến trong câu chuyện đã làm gì? A. Chú kiến quay lại, tìm lối khác. B. Chú bỏ chiếc lá lại, một mình vượt qua vết nứt. C. Chú đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt nó vượt qua bằng cách vượt lên trên chiếc lá. D. Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình. Câu 5: (0,5 điểm) Nhờ đâu mà chú kiến đã vượt qua vết nứt một cách dễ dàng? A. Chăm chỉ B. Trí thông minh và lòng quyết tâm C. May mắn D. Được sự giúp đỡ của bạn kiến Câu 6: (1 điểm) Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì? ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... Câu 7: (1 điểm) Em hãy đóng vai người kể chuyện (tác giả) viết lời nhắn gửi tới chú kiến (Viết 1-2 câu). ..................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................... Câu 8: (0,5 điểm) Câu văn “Con kiến lại tha chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình.” Có mấy danh từ? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 9: (1 điểm) Viết lại tên cơ quan, tổ chức viết chưa đúng dưới đây: Phòng giáo dục và đào tạo huyện Vĩnh Bảo. Câu 10: (1 điểm) Đặt 1 câu miêu tả con vật trong đó sử dụng biện pháp nhân hóa. ........................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
- UBND HUYỆN VĨNH BẢO HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT LỚP 4 TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẤN DƯƠNG CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2024-2025 I/ KIỂM TRA ĐỌC: 10 ĐIỂM 1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (3 điểm) - Đọc đúng tiếng, từ, phát âm rõ, nắt nghỉ hơi đúng, tốc độ đọc đạt yêu cầu (90 – 100 tiếng/phút): 1,5 điểm. - Tư thế tự nhiên, tự tin; Đọc diễn cảm thành thạo, thể hiện tốt sắc thái nội dung. : 1 điểm. -Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 0,5 điểm. 2. Đọc - hiểu (7 điểm) 1. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 8 Đáp án D C A C B C Điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 2. Tự luận Câu Yêu cầu cần đạt Điểm 6 HS trả lời theo ý hiểu: 1 Trong học tập cũng như trong cuộc sống, nếu chúng ta có lòng quyết tâm sẽ vượt qua mọi khó khăn, thử thách. HS nêu được bài học rút ra từ câu chuyện cho 1 điểm. Học sinh nêu được nhưng diễn đạt chưa rõ cho 0,5 điểm hoặc tùy theo mức độ. Cảm ơn chú kiến đã giúp tôi có thêm nghị lực sẵn sàng đương 1 đầu với khó khăn, thử thách và sẽ quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách đó./ Chú kiến ơi, chú đã giúp tôi và các bạn học sinh 7 nhận ra rằng những trở ngại, khó khăn của ngày hôm nay sẽ trở thành hành trang quý giá cho ngày mai tươi sáng. HS viết được lời nhắn gửi tới chú kiến cho 1 điểm. Học sinh viết được nhưng diễn đạt chưa rõ cho 0,5 điểm hoặc tùy theo mức độ. 9 HS viết lại đúng tên cơ quan, tổ chức 1 Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Bảo. 10 HS tự đặt câu miêu tả con vật có sử dụng biện pháp nhân hóa. 1 (Đặt đúng câu cho 1 điểm) Ví dụ: Chị mèo ta diện trên mình một chiếc áo lông mềm mịn, mượt mà. Tình yêu thương của cô gà mái dành cho đàn gà con thật đáng cảm động. Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu chấm câu mỗi lỗi trừ 0,25 điểm.
- II/ KIỂM TRA VIẾT: 10 ĐIỂM Bài viết đảm bảo được các yêu cầu sau được 10 điểm: Viết được bài văn miêu tả con vật đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học. Độ dài viết khoảng 15 câu trở lên. * Yêu cầu chung: TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm * Hình thức và kỹ năng 4,0 điểm - Bài viết có dung lượng hợp lý (khoảng 12 – 15 câu), chữ viết sạch 1,0 1 đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. 2,0 Trong phần thân bài có ý thức tách đoạn theo từng phần đặc điểm hình dáng bên ngoài, thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. - Đúng kiểu bài miêu tả con vật, biết sử dụng các từ ngữ gợi tả màu 1,0 sắc, hình dáng, kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá trong khi miêu tả. * Cách cho điểm: Mức 1: Đảm bảo đủ, tốt các ý trên cho 2 điểm Mức 2: Cơ bản đủ, khá tốt các yêu cầu trên cho 1,5 đến 1,75điểm Mức 3: Đáp ứng 2/3 các yêu cầu trên cho 1,25 điểm Mức 4: Các trường hợp còn lại cho 0,75điểm- 1 điểm 2 Nội dung 5 điểm 1. Mở bài: 1,0 Giới thiệu con vật định tả. * Cách cho điểm: Trường hợp đặc biệt mới trừ điểm của HS phần này. 2. Thân bài: Phần thân bài HS miêu tả đặc điểm hình dáng bên ngoài, thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật. 3,0 Sau đây là gợi ý cho HS triển khai các ý của phần thân bài: a. Miêu tả hình dáng bên ngoài: + Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu da. + Tả từng bộ phận: đầu (tai, mắt...), thân hình, chân, đuôi. b. Miêu tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật: + Tả một vài biểu hiện về tính nết, thói quen của con vật. + Tả một số hoạt động chính của con vật: bắt mồi, ăn, kêu (gáy, sủa...)... + Chú ý kết hợp tả một vài nét về cảnh hoặc người liên quan đến môi trường sống của con vật. * Cách cho điểm: Không cho cụ thể từng mục trong phần thân bài, đọc nhìn tổng quát phần thân bài cho điểm thành các mức dưới đây: Mức 1: Thân bài biết sử dụng các từ ngữ gợi tả màu sắc, hình dáng,
- kích thước, âm thanh,..., có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật, lựa chọn những đặc điểm nổi bật của con vật khi miêu tả: cho 3,0 điểm Mức 2: Thân bài miêu tả cơ bản đầy đủ về hình dáng, kích thước và hoạt động của con vật: cho 2,0 đến 2,5 điểm Mức 3: Miêu tả được một số bộ phận của con vật: 1,0 đến 1,55 điểm Chú ý: - Những bài viết theo mẫu, xuất hiện nhiều ở học sinh, bài viết không được đánh giá cao, phần thân bài cho tối đa không quá 3,0 điểm. 3. Kết bài Tình cảm của em với con vật (hoặc suy nghĩ, cảm xúc, điều mong 1,0 muốn,... đối với con vật). 3 Sáng tạo 1,0 điểm Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn đạt quá 0,5 rập khuôn. Thể hiện được tình cảm riêng biệt của em về con vật. 0,5

