Đề kiểm tra cuối học kỳ I Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

pdf 6 trang vuhoai 18/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_tieng_viet_khoi_2_nam_hoc_2024_202.pdf

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I Tiếng Việt Khối 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Quang Trung (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Họ và tên:.................................................... Năm học 2024 – 2025 Lớp 2........... Môn : TIẾNG VIỆT 2 – BÀI ĐỌC Thời gian làm bài: 35 phút (Không kể thời gian phát đề) Giáo viên coi: .......................................... Giáo viên chấm ................................................. ................................................................. ........................................................................... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Giáo viên chuẩn bị các đoạn bài tập đọc ra phiếu. - Học sinh lên bắt thăm bài đọc và đọc bài đó. - Trả lời 01 câu hỏi nội dung phần bài đọc. 2. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm) * Đọc bài văn sau: CON LỢN ĐẤT Một hôm, mẹ đi chợ về, mua cho Lan một con lợn đất. Con lợn dài chừng một gang tay, béo tròn trùng trục. Toàn thân nó nhuộm đỏ. Hai tai màu xanh lá mạ. Hai mắt đen lay láy. Cái mõm nhô ra như đang dũi ở trong chuồng. Bốn chân quặp lại dưới cái bụng phệ. Cái đuôi xinh xinh vắt chéo ngang hông. Phía trên lưng có một khe hở nhỏ dài bằng hai đốt ngón tay. Mẹ âu yếm bảo: "Mẹ mua lợn về cho con nuôi đấy." Rồi mẹ cho lợn ăn một tờ tiền mới lấy may. Mẹ cười và vui vẻ nói: "Nó tên là lợn tiết kiệm. Con đừng để nó bị đói nhé!". Thỉnh thoảng, Lan lại nhấc lợn đất lên, lắc lắc xem nó đã no chưa. Lan mong đến cuối năm, lợn đất sẽ giúp Lan mua được những cuốn sách yêu thích. Theo Văn miêu tả tuyển chọn * Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. (2 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. + Mẹ đã mua gì cho Lan khi đi chợ về? A. Một con lợn con B. Một con lợn đất C. Một con lợn nhựa + Phía trên lưng của lợn đất có cái gì? A. Một cái lỗ nhỏ để nhét tiền. B. Một cái khe nhỏ ngắn. C. Một cái khe hở nhỏ dài bằng 2 đốt ngón tay.
  2. + Con lợn đất của Lan còn có tên là gì? A. Lợn tiết kiệm. B. Con lợn con. C. Heo Peppa + Lan mong rằng lợn đất sẽ giúp bạn ấy mua được những gì? A. Những cuốn sách B. Những cuốn truyện tranh C. Vé xem phim Câu 2. (1 điểm): Trả lời câu hỏi: Viết một câu nêu đặc điểm tả con lợn đất có trong đoạn văn trên? Câu 3. (1 điểm). Trong câu: “Cái mõm nhô ra như đang dũi ở trong chuồng.” - Từ chỉ sự vật: . - Từ chỉ hoạt động: Câu 4. (1 điểm): + Câu “Hai tai màu xanh lá mạ.” được viết theo theo mẫu câu: A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm + Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than để điền vào ô trống trong đoạn hội thoại sau: Lan: Mẹ ơi, mẹ đi đâu về thế Mẹ: Mẹ vừa đi chợ về Mẹ mua cho con một con lợn đất Lan: Ôi, con lợn đất đẹp quá Con cảm ơn mẹ ạ Câu 5. (1 điểm): Viết một câu nêu hoạt động của người, gạch chân dưới từ chỉ hoạt động đó.
  3. TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Họ và tên:.................................................... Năm học 2024 – 2025 Lớp 2........... Môn : TIẾNG VIỆT 2 - BÀI VIẾT Thời gian làm bài: 35 phút (Không kể thời gian phát đề) Giáo viên coi: .......................................... Giáo viên chấm ................................................. ................................................................. ........................................................................... Duyệt đề Điểm Lời nhận xét của giáo viên ................................................................................................................ ................................................................................................................ ................................................................................................................ II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Chính tả - Nghe viết: (4 điểm) Kho báu
  4. 2. Tập làm văn: (6 điểm) * Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 6 - 8 câu) kể về việc người thân đã làm cho em. * Gợi ý: - Người thân mà em muốn kể là ai? - Người thân của em đã làm việc gì cho em? - Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm? Bài làm.
  5. UBND QUẬN KIẾN AN TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT 2 Năm học: 2024 – 2025 CÂU – ĐÁP ÁN ĐIỂM A. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (4 điểm) 1 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm) 1 - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu 1 - Đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng) - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa 1 2. Trả lời câu hỏi: (1 điểm) - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc. 2 II. Đọc hiểu: (6 điểm) Câu 1: Mỗi ý khoanh vào đáp án đúng được 0,5 điểm 1 Đáp án đúng lần lượt là: B, C, A, A Câu 2: Gợi ý: Con lợn dài chừng một gang tay, béo tròn trùng trục. . 0,5 Câu 3. 0,5 + Từ chỉ sự vật có trong câu: cái mõm, chuồng + Từ chỉ hoạt động có trong câu: nhô ra, dũi 0,5 Câu 4. 0,5 + Đáp án: C + Mỗi ý điền dấu đúng được 0,1 điểm. + Lần lượt: ? . . ! ! 1 Câu 5: Viết đúng câu nêu hoạt động của người được 0,5 điểm + Gạch chân đúng từ chỉ hoạt động được 0,5 điểm B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Chính tả: (Nghe viết) (4 điểm) - Viết hết bài, đảm bảo tốc độ (viết đủ số chữ) - Viết đúng kiểu chữ, đúng độ cao các con chữ, đúng khoảng cách giữa các con chữ, giữa các chữ, vị trí dấu phụ, dấu thanh. 1 - Viết đúng chính tả (không mắc quá 3 lỗi); Trình bày đúng quy định, viết 0,5 sạch, đẹp. (Toàn bài bẩn, viết chưa đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ, giữa 0,5 các chữ, dấu phụ, dấu thanh trừ từ 1 đến 2 điểm; viết sai 3 lỗi không giống nhau trừ 1 điểm, các lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm.) 2. Tập làm văn: (6 điểm) * Nội dung ( ý ): 3 điểm HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài * Kĩ năng: 3 điểm 0,5 - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm 0,5 - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm - Điểm tối đa cho phần sáng tạo ( câu văn có hình ảnh, lời văn chân thật): 1
  6. điểm Chú ý: Toàn bài dập xóa, chữ xấu trừ 1 điểm