Đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH, THCS&THPT Nguyễn Tất Thành (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH, THCS&THPT Nguyễn Tất Thành (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kì I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường TH, THCS&THPT Nguyễn Tất Thành (Có đáp án + Ma trận)
- Trường TH-THCS-THPT Nguyễn Tất Thành KIỂM TRA HỌC KÌ I Họ và tên HS:................................................. Năm học 2024 - 2025 Môn: Tiếng Việt lớp 2 Lớp: ................................... (Thời gian: 70 phút) GV coi thi Nhận xét của giáo viên chấm thi Điểm Điểm thi môn Đọc to: ........ Tiếng Việt GV1 ............... ............................................. ............................................ Đọc hiểu: ........ GV2 ............... ............................................ Viết: ........ A. Đọc hiểu (6 điểm) Đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi: HAI ANH EM Ngày xưa, có hai anh em mồ côi cha mẹ. Hằng ngày, anh lên rừng kiếm củi bán lấy tiền nuôi em. Cô em ở nhà chăm sóc mảnh vườn, ca hát, vui đùa với bầy chim nhỏ. Tiếng hát của cô bé được gió mang đi rất xa, lọt vào tai quỷ dữ. Quỷ tìm cách bắt cô bé và bầy chim, nhốt vào lồng sắt để hát cho nó nghe. Nhưng cô bé quyết không hát cho quỷ dữ. Quỷ bèn bỏ đói cô bé và bầy chim. Được tin em gái bị quỷ bắt, người anh vội lên đường đi cứu. Anh vượt qua bao núi cao, rừng rậm, cuối cùng đến nơi quỷ nhốt em gái trên cây cao. Mặc gai đâm, gió quật, người anh gắng sức trèo lên ngọn cây, dùng dao chặt đứt nan lồng, giải thoát cho bầy chim và em gái. Mùa xuân lại đến. Núi rừng, thôn xóm lại rộn ràng lời ca tiếng hát của cô bé và bầy chim nh ỏ . Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (0,5đ): Hằng ngày, người anh phải làm việc gì để lấy tiền nuôi em? A. Chăm sóc mảnh vườn B. Lên rừng kiếm củi C. Cả hai việc nói trên Câu 2 (0,5đ): Quỷ dữ bắt cô bé và bầy chim nhốt vào lồng sắt để làm gì? A. Để hát cho quỷ nghe B. Để múa cho quỷ xem C. Để chơi đùa với quỷ Câu 3 (0,5đ): Người anh làm thế nào để giải thoát cho bầy chim và em gái? A. Dùng dao chặt cây, phá lồng sắt B. Dùng dao bắt quỷ dữ mở lồng sắt C. Dùng dao chặt đứt nan lồng sắt Câu 4 (0,5đ): Câu chuyện ca ngợi điều gì là chủ yếu? A. Tình cảm đẹp đẽ của hai anh em. B. Tiếng hát tuyệt vời của cô bé C. Lòng dũng cảm của người anh Câu 5 (1 đ): Nếu em là cô bé trong truyện, em sẽ nói gì khi được người anh cứu thoát khỏi quỷ dữ? Hãy viết lời nói của em. Câu 6 (0,5 đ): Nhóm từ nào dưới đây chỉ đặc điểm? A. nhốt, hát, trèo, kiếm B. cô bé, bầy chim, lồng, rừng núi. C. rộn ràng, nhỏ, xa, dữ. Câu 7 (0,75 đ): Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong câu văn sau: Cô em ở nhà chăm sóc mảnh vườn, ca hát, vui đùa với bầy chim nhỏ.
- Câu 8 (0,75đ): Nối câu ở cột A với cột B cho phù hợp A B Người em chăm sóc mảnh vườn. Câu giới thiệu Quỷ dữ rất hung ác Câu nêu đặc điểm Người anh là một cậu bé dũng cảm. Câu nêu hoạt động Câu 9 (1 đ): Đặt câu với từ “mũm mĩm” để tả bàn tay của em bé theo mẫu câu nêu đặc điểm B. KIỂM TRA VIẾT 1. Nghe - viết (4 điểm) 2. Viết đoạn văn (6 điểm). Viết 3 - 5 câu kể về một việc tử tế em đã làm khi ở nhà Gợi ý: - Việc tử tế em đã làm là việc gì? Ở đâu ? Khi nào? - Em làm việc đó như thế nào? - Việc làm đó mang lợi ích gì và em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi làm việc đó?
- ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 2 1. Chính tả nghe - viết (15 phút) Một giọt sương Một giọt sương bò đi bò lại trên mặt lá sen, giống như một bé gái sơ sinh tinh nghịch. Vì chuyện gì mà giọt sương vui sướng đến mức lăn lê bò toài như vậy hay là nó bị mặt trời đỏ mới nhô lên chiếu vào làm chói lóa? ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I ( 2024 – 2025 ) Môn Tiếng Việt – Lớp 2 1. Chính tả nghe - viết (15 phút) Một giọt sương Một giọt sương bò đi bò lại trên mặt lá sen, giống như một bé gái sơ sinh tinh nghịch. Vì chuyện gì mà giọt sương vui sướng đến mức lăn lê bò toài như vậy hay là nó bị mặt trời đỏ mới nhô lên chiếu vào làm chói lóa?
- ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA HKI I (2024 - 2025) Môn Tiếng Việt - Lớp 2 I. Đọc hiểu: (6 điểm) Câu 1: 0,5 điểm - B Câu 2: 0,5 điểm – A Câu 3: 0,5 điểm - C Câu 4: 0,5 điểm Ý A (hoặc C) Câu 5: 0,5 điểm- Em cảm ơn anh vì đã cứu em.... Câu 6 (0,5đ): C Câu 7 (0,75đ): Mỗi từ đúng 0,25 điểm: Ở (chăm sóc, ca hát, vui đùa) Câu 9 (0, 75đ): Người em chăm sóc mảnh vườn. Câu giới thiệu Quỷ dữ rất hung ác Câu nêu đặc điểm Người anh là một cậu bé dũng Câu nêu hoạt động cảm. Câu 8 (0,75đ): Bàn tay của em bé mũm mĩm...... Câu 9 (1đ): Đặt đúng câu theo yêu cầu. ( Thiếu dấu câu trừ 0,25đ) II. Chính tả: (4 điểm) + Viết đúng tốc độ, đúng chính tả: 3 điểm - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,25 điểm (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) - Hai lỗi sai hoàn toàn giống nhau chỉ trừ một lần điểm. + Viết đúng cỡ chữ, kiểu chữ: 0.5 điểm + Trình bày sạch đẹp: 0.5 điểm III. Tập làm văn (6 điểm) Viết 3 - 5 câu kể về một việc tử tế em đã làm khi ở nhà + Nội dung (3đ) Viết đúng nội dung theo yêu cầu đề bài + Kĩ năng: 3đ - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1đ - Kĩ năng diễn đạt, dùng từ ngữ, đặt câu: 1,5đ - Sáng tạo: 0,5đ * Tuỳ mức độ bài văn không đạt tiêu chí nào trong các tiêu chí trên mà trừ điểm cho phù hợp. Nếu các bài văn giống nhau thì không cho điểm 5; 6 Lưu ý: - Điểm 2: Lạc đề - Điểm 0: bỏ giấy trắng không làm bài.
- MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TV KI I - LỚP 2 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng TT Chủ đề TN TL TN TL TN TL TN TL Cộng Số 1 1 1 1 4 câu câu Câu Câu Câu Câu Đọc Câu 1 hiểu 1 2 3 4 văn bản Số 2 0,5 0,5 0,5 0,5 điểm điểm Số 1 1 1 3 câu câu MRVT, Câu Câu Câu Câu từ 5 6 7 2 loại(16 tiết) Số 2 0,5 1 0.5 điểm điểm Số Nhận 1 1 1 2 câu câu biết Câu Câu Câu 3 mẫu Câu 10 8 9 câu Số 1,5 (8 tiết) 0, 5 0, 5 0, 5 điểm điểm Số 1 1 câu Dấu câu 4 câu Câu 11 (5 tiết) Số 0,5 0,5 điểm điểm Tổng số câu 3 3 4 1 8 câu 6 Số điểm 1,5 2 2 0,5 điểm Tỉ lệ 20% 30% 30 % 10% 100%

