Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)

doc 4 trang vuhoai 19/08/2025 20
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)

  1. SBD: ............................... KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II Giám thị Giám khảo Phòng thi: ....................... NĂM HỌC 2024-2025 Điểm : ............................. Môn Tiếng Việt - lớp 4 Bằng chữ : ....................... (Thời gian: 60 phút) .......................................... A. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc thầm bài đọc sau: CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển. Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na. Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm. Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc xe lăn. (Theo Tâm huyết nhà giáo) *Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc viết vào chỗ chấm trong mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ? (0.5đ) A. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường. B. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi. C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ. D. Nết học yếu nên không thích đến trường. Câu 2: Nết có ước mơ gì? (0.5đ) A. Nết ước mơ không phải đi học như Na. B. Nết ước mơ có được chiếc xe lăn để đi chơi. C. Nết ước mơ được đi học như Na. D. Nết ước mơ được ở nhà làm việc giúp bố mẹ.
  2. Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết hoàn cảnh của Nết để giúp đỡ? (0,5 điểm) A. Vì cô gặp Nết ngồi trên xe lăn trên đường đi dạy về. B. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo. C. Vì bố mẹ Nết đến trường kể cho cô giáo nghe. D. Vì Na đã kể cho cô giáo nghe về hoàn cảnh của chị mình. Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm) A. Mua cho Nết một chiếc xe lăn. B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn. C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học. D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường. Câu 5 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì? (0,5 điểm) A. Na vui và tự hào về chị mình. B. Xấu hổ vì có người chị tàn tật. C. Buồn vì chị không được đi học D. Tủi thân vì có người chị tàn tật. Câu 6: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? (0,5 điểm) Câu 7: Qua câu chuyện trên, em học được điều gì từ bạn Nết? (0,5 điểm) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 8: Dấu ngoặc kép trong câu : Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì? (0,5 điểm) A. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu B. Đánh dấu lời đối thoại C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. Câu 9. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau. Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết. (0,5 điểm) Câu 10: Đặt một câu nói về bạn Nết trong bài đọc trên. (0,5 điểm) .. ................................................... B. KIỂM TRA VIẾT: (5 điểm) Đề bài: Hãy viết bài văn tả về một cây ăn quả mà em yêu thích nhất.
  3. BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HK II-LỚP 4 NĂM HỌC 2024-2025 A. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 8 Ý đúng B C D C B C Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm Câu 6: HS trả lời theo ý hiểu VD: Trong cuộc sống mỗi người có một hoàn cảnh, ai cũng muốn mình được hạnh phúc, không ai muốn gặp điều bất hạnh. Vì vậy, chúng ta cần phải biết yêu thương giúp đỡ lẫn nhau để cuộc sống tươi đẹp hơn. (Chúng ta cần phải biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh mình, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn.) Câu 7: HS trả lời theo ý hiểu VD: . sự kiên trì, cố gắng vượt qua khó khăn, gian khổ để học tập thật tốt dù bị tật nguyền. ( .lòng lạc quan, vượt lên chính mình, chăm chỉ học hành,...) Câu 9: Tối hôm ấy,/ cô giáo/ đến thăm Hoa TN CN VN Câu 10: - HS đặt một câu ghép nói về nói về bạn Nết trong bài đọc đúng nghĩa, đúng ngữ pháp cho 0,5 điểm - Lưu ý: HS quên không viết hoa đầu câu, quên viết dấu câu trừ 0,1 điểm. B. Kiểm tra viết( 5 điểm) Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề 1: Em hãy viết bài văn tả cây ăn quả mà em yêu thích nhất. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2.0 Bố cục bài văn rõ Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) ràng 0.5 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. Tránh Diễn đạt mạch lạc các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0.5 Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc sắp xếp hợp lý, có liên Kỹ năng miêu tả kết các câu. 0.5
  4. Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung miêu tả đặc Ngôn ngữ phù hợp điểm của cây. 0.5 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Đối tượng miêu tả Chọn cây phù hợp với yêu cầu 0.5 Chọn miêu tả từng bộ phận của cây hoặc miêu tả đặc điểm Nội dung miêu tả theo từng thời kì phát triển. 1,5 Nêu tình cảm, cảm xúc Bài viết thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trong bài văn. 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong cách Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, biện pháp nhân hóa, so sánh để miêu tả miêu tả. 0.25 Nêu việc làm chăm sóc cây hoặc nhận định của bản thân về cây Liên hệ bản thân miêu tả. 0.25 Tiêu chí Mô tả chi tiết