Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dương Quan (Có đáp án + Ma trận)

docx 8 trang vuhoai 19/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dương Quan (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Dương Quan (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TH DƯƠNG QUAN MA TRẬN VÀ ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 MÔN TIẾNG VIỆT 4 NĂM HỌC 2024-2025 Kiến Mức 1 Mức 2 Mức 3 TT Năng lực, phẩm chất Tổng thức TN TL TN TL TN TL - Nhận biết được một số Số 3 1 1 5 chi tiết và nội dung chính câu của văn bản. Nhận biết Câu Câu Câu 4 Câu 5 được chủ đề văn bản. số 1,2,3 - Nhận biết được đặc điểm Đọc của nhân vật thể hiện qua 1 hiểu hình dáng, điệu bộ, hành văn bảnđộng, lời thoại. Số - Nhận biết được thông tin 0,75 0,25 0,5 1,5 điểm qua hình ảnh, số liệu trong văn bản. - Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản. - Nhận biết danh từ, động Số 1 1 1 3 từ, tính từ có trong câu. câu Kiến - Đặt câu có sử dụng biện Câu thức pháp nhân hóa. Câu 6 Câu 7 Câu 8 2 số tiếng - Hiểu công dụng của dấu Việt gạch ngang: đánh dấu các ý Số liệt kê/ nối các từ ngữ trong 0,25 0,75 1 2 điểm một liên danh 3. Viết bài văn (5 điểm ) Viết được bài văn miêu tả con vật.
  2. TRƯỜNG TH DƯƠNG QUAN BÀI KIỂM TRA LỚP 4 Lớp: ................................ Học kì I - Năm học 2024 - 2025 Họ tên: ....................................... Môn Tiếng Việt (Thời gian: 70 phút) Điểm Lời nhận xét, chữ kí của giáo viên .............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. A. ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng : (1.5 điểm) Học sinh bốc thăm các bài đọc kết hợp trả lời câu hỏi. 2. Đọc hiểu: ( 3.5 điểm) CÂU CHUYỆN VỀ MÙA ĐÔNG VÀ CHIẾC ÁO KHOÁC Mùa đông đã tới, những cơn gió rét buốt rít ngoài cửa sổ. Ngoài đường, ai cũng bước vội vàng để tránh cái lạnh đang làm cứng đờ đôi bàn tay. Những khuôn mặt vui tươi, hớn hở biến đi đâu mất, thay vào đó là tái đi vì lạnh. Mùa rét năm nay, mẹ mua cho An một chiếc áo khoác mới, vì áo cũ của cậu đa phần đã bị rách do sự hiếu động của An. Khi nhận chiếc áo từ mẹ, An vùng vằng vì kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo không đúng ý thích của cậu. Về phòng, cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói gì. Chiều tối hôm đó, bố rủ An ra phố. Mặc dù trời đang rất lạnh nhưng An háo hức đi ngay. Sau khi mua đồ xong, bố chở An ra khu chợ, nơi các gian hàng bắt đầu thu dọn. Bố chỉ cho An thấy những cậu bé không có nhà cửa, không có người thân, trên người chỉ có một tấm áo mỏng manh đang co ro, tím tái. Trong khi mọi người đều về nhà quây quần bên bữa tối ngon lành, bên ánh đèn ấm áp thì các cậu vẫn phải lang thang ở ngõ chợ, nhặt nhạnh những thứ người ta đã bỏ đi. Bất giác, An cảm thấy hối hận vô cùng. An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất. Bố chỉ nhẹ nhàng: - Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: (M1 - 0,25 điểm) Vì sao An không thích chiếc áo mới mà mẹ mua cho? A. Vì chiếc áo quá rộng so với cơ thể của cậu. B. Vì mẹ tự đi mua áo mà không hỏi cậu trước. C. Vì chiếc áo bị may lỗi ở phần cánh tay. D. Vì cậu không thích kiểu dáng và màu sắc của chiếc áo. Câu 2: (M1 - 0,25 điểm) An có thái độ và hành động như thế nào khi nhận chiếc áo mới? A. Cậu ném chiếc áo xuống đất, cả ngày lầm lì không nói.
  3. B. Cậu bảo mẹ mang trả lại chiếc áo cho cửa hàng. C. Cậu không nhận chiếc áo cũng không nói gì với mẹ. D. Cậu không chịu mặc chiếc áo mới mẹ mua cho. Câu 3: (M1 - 0,25 điểm) Vì sao bố muốn An cùng đi ra phố? A. Bố muốn An hiểu được giá trị của đồng tiền và việc lao động. B. Bố muốn đưa An đi mua một chiếc áo khác đúng với sở thích của cậu. C. Bố muốn An chứng kiến cảnh nhiều bạn nhỏ còn không có áo để mặc. D. Bố muốn An quên đi chuyện chiếc áo để tập trung học tập. Câu 4: (M2 - 0,25 điểm) Những ý nào sau đây KHÔNG nêu đúng lí do An cảm thấy hối hận với hành động của mình? A. Vì An thấy mình hạnh phúc hơn nhiều bạn nhỏ khác. B. Vì An cảm động trước câu nói của bố. C. Vì An cảm thấy mình có lỗi với mẹ. D. Vì An sợ bố mẹ sẽ giận và không mua áo mới cho mình nữa. Câu 5: (M3 - 0.5 điểm) Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì? ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ Câu 6: (M1 - 0,25 điểm) Dấu gạch ngang trong câu văn dưới đây có tác dụng gì? Bố chỉ nhẹ nhàng: - Con có hiểu không? Cuộc đời này còn nhiều người thiệt thòi lắm. Hãy biết trân trọng thứ mà mình đang có. A. Nối các từ ngữ trong một liên danh B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Câu 7: (M2 – 0,75 điểm) Xác định danh từ, động từ, tính từ trong câu văn sau: An nhớ lại ánh mắt buồn của mẹ khi cậu ném chiếc áo khoác xuống đất Danh từ: Động từ: Tính từ: . Câu 8: (M3- 1 điểm) Đặt 1 câu trong đó sử dụng biện pháp nhân hóa ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ B. VIẾT ( 5 điểm)
  4. Đề bài: Viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích. ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG HỌC KÌ I – KHỐI 4 Em hãy đọc bài sau và trả lời câu hỏi NGỖNG VÀ RÙA Hai vợ chồng ngỗng và rùa là những người bạn tốt. Mùa hè đến, trời bắt đầu nóng lên khiến hồ nước dần cạn kiệt. Vì vậy, chúng lên kế hoạch đi tìm một chỗ ở mới. Tuy nhiên, rùa không thể bay được nên ngỗng quyết định mang rùa theo bằng cách vợ chồng ngỗng cùng ngậm một nhánh cây bay ở hai bên, còn chú rùa ngậm chặt ở giữa nhánh cây. Điều duy nhất mà rùa cần phải nhớ là không được mở miệng ra khi bay. Câu hỏi: Vì sao hai vợ chồng ngỗng và rùa lại lên kế hoạch tìm một nơi ở mới? Em hãy đọc bài sau và trả lời câu hỏi CẬU HỌC SINH GIỎI NHẤT LỚP Gia đình ông Giô - dép lại chuyển về Ác - boa để Lu – i có thể tiếp tục đi học. Ác – boa là một thị trấn nhỏ, không có lâu đài đồ sộ, nguy nga, chỉ thấy những ngôi nhà nhỏ bé, cổ kính và những vườn nho con con. Dòng sông Quy – dăng – xơ hiền hòa lượn quanh thành phố, với những chiếc cầu trắng phau. Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy cứ lắc đầu chê Lu - i còn bé quá. Thầy Rơ – nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, người hơi gầy và cao. Câu hỏi: Ác – boa được miêu tả như thế nào? Em hãy đọc bài sau và trả lời câu hỏi CÁ HEO Ở BIỂN TRƯỜNG SA Đêm trăng. Biển yên tĩnh. Tàu Phương Đông của chúng tôi buông neo trong vùng biển Trường Sa.
  5. Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo. Buổi văn nghệ đang đầy ắp tiếng cười, bỗng biển có tiếng động mạnh, nước đập ùm ùm như có người tập bơi. Một người kêu lên: “Cá heo!”. Thì ra chú cá heo thấy các anh chiến sĩ hò hát vui quá, gọi nhau quây đến quanh tàu để chia vui. Cá heo giống tính trẻ em, thích nô đùa, thích được cổ vũ Câu hỏi: Dấu hiệu nào cho thấy các anh chiến sĩ biết cá heo xuất hiện? Em hãy đọc bài sau và trả lời câu hỏi TRANG PHỤC TRUYỀN THỐNG CỦA PHỤ NỮ KHMER Ngày thường người phụ nữ Khơ - me thường mặc trang phục bằng tơ lụa, màu sắc khá rực rỡ. Họ thường mặc áo tầm vông (còn gọi là áo cổ vòng), được kết hợp hài hòa với xà rông. Áo tầm vông thường được dệt bằng tơ tằm hay chỉ kim tuyến với nhiều họa tiết hoa văn khác nhau. Xà rông là một mảnh thổ cẩm rộng khoảng 1m, dài 3,5m khi mặc thì cuốn lại che nửa người phía dưới. Trên các loại trang phục còn đính thêm hạt cườm, kim sa và các loại hoa văn khác để cho màu sắc thêm rực rỡ. Câu hỏi: Phụ nữ Khơ - me trang trí những gì cho bộ trang phục truyền thống của mình? Em hãy đọc bài sau và trả lời câu hỏi HAI ANH EM GÀ CON Hai chú gà con tìm được một mẩu bánh mì. Chúng thích thú vô cùng và bắt đầu dùng cái mỏ xinh mổ vào miếng mồi ngon. Một chú vịt con chơi gần đấy nhìn thấy và chạy lại, xin gà con cùng được ăn. - Nào cùng ăn với chúng tớ đi! Gà lông vàng mời bạn. - Anh còn muốn gọi ai nữa đây? Gà lông đen cáu gắt: “Mẩu bánh mì này cho chúng ta cũng không đủ nữa là còn gọi thêm nó”. - Sẽ đủ thôi mà! - Gà lông vàng an ủi em. Câu hỏi: Thái độ của Gà lông đen thế nào khi Gà lông vàng muốn mời bạn ăn cùng? Em hãy đọc bài sau và trả lời câu hỏi THƯA CHUYỆN VỚI MẸ Từ ngày phải nghỉ học, Cương đâm ra nhớ cái lò rèn cạnh trường. Một hôm em ngỏ ý với mẹ: - Mẹ nói với thầy cho con đi học nghề rèn. Mẹ Cương đã nghe rõ mồn một lời con, nhưng bà vẫn hỏi lại: - Con vừa bảo gì? - Mẹ xin thầy cho con đi làm thợ rèn. - Ai xui con thế? Cương cố cắt nghĩa cho mẹ hiểu: - Thưa mẹ, tự ý con muốn thế. Con thương mẹ vất vả, đã phải nuôi bằng ấy đứa em lại còn phải nuôi con ... Con muốn học một nghề để kiếm sống... Câu hỏi: Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
  6. Em hãy đọc bài sau và trả lời câu hỏi CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn. Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị chết, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sống sót, bảo: – Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh. Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo: – Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất mới được. Câu hỏi: Khi Kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị chết, nó đã làm gì? Em hãy đọc bài sau và trả lời câu hỏi CÂY BÀNG KHÔNG RỤNG LÁ Phố tôi có một cây bàng. Ai đã trồng cây bàng ấy, tôi không rõ. Chỉ biết rằng bây giờ cây đã to lắm rồi. Đến mùa quả chín, một mùi thơm ngòn ngọt, lờ lợ toả ra, lên mãi tận gác ba, gác tư. Khi tôi đã biết suy nghĩ, tôi mới nhận ra được một điều rất lạ: Cây bàng trồng ở phố tôi không rụng lá. Tôi đem chuyện đó hỏi bố. Bố tôi hơi nhíu lông mày, từ từ đứng dậy: – Nào, con ra đây. Hai bố con cùng đứng ở ngoài hành lang, nhìn xuống đường phố. Cây bàng như ngủ yên dưới bầu trời thoang thoảng ánh trăng non... Câu hỏi: Bạn nhỏ nhận ra điều gì rất lạ ở phố nhà mình? Em hãy đọc bài sau và trả lời câu hỏi “ÔNG LÃO ĂN MÀY” NHÂN HẬU Người ta gọi ông là “Ông lão ăn mày” vì ông nghèo và không nhà cửa. Thực ra, ông chưa hề chìa tay xin ai thứ gì. Có lẽ ông chưa ngoài 70 tuổi nhưng công việc khó nhọc, sự đói rét đã làm ông già hơn ngày tháng. Lưng ông hơi còng, tóc ông mới bạc quá nửa nhưng đôi má hóp, chân tay khô đét và đen sạm. Riêng đôi mắt vẫn còn tinh sáng. Ông thường ngồi đan rổ rá trước cửa nhà tôi. Chỗ ông ngồi đan, đố ai tìm thấy một nút lạt, một cọng tre, một sợi mây nhỏ. Câu hỏi: Ông lão ăn mày được miêu tả như thế nào?
  7. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A. ĐỌC: ( 5 điểm) 1. Đọc thành tiếng : (1.5 điểm) Đọc trôi chảy, lưu loát, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, tốc độ đạt yêu cầu được 1,5 điểm. Tùy theo mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm. 2. Đọc hiểu: ( 3.5 điểm) Câu 1 2 3 4 6 Đáp án D A C A C Điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 5: 0,5 điểm Chúng ta hãy trân trọng những gì mình đang có vì xung quanh còn nhiều người thiệt thòi hơn. Câu 7: 0,75 điểm Danh từ: An, ánh mắt, mẹ, chiếc áo khoác, đất Động từ: nhớ, ném, xuống Tính từ: buồn Câu 8: 1 điểm HS đặt được câu đúng theo yêu cầu đề bài, nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,1 điểm/lỗi. B. KIỂM TRA VIẾT Viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích. - Bài văn hoàn chỉnh đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài; lời văn tự nhiên, ngắt câu và diễn đạt rõ ràng.
  8. * Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót của học sinh để đánh giá điểm cho phù hợp theo các mức (1 – 0,75 – 0,5 – 0,25 - 0) STT Điểm thành phần Mức điểm 1 0.75 0.5 0,25 0 1 Mở bài ( 0.5 điểm) * * Nội dung (1 điểm) * * * * 2 Thân bài Kĩ năng (1 điểm) * * * * (3 điểm) Cảm xúc (1 điểm) * * * * 3 Kết bài ( 0.5 điểm) * * 4 Chữ viết, chính tả theo mức độ trừ điểm toàn bài 5 Dùng từ, đặt câu theo mức độ trừ điểm toàn bài 6 Sáng tạo ( 1 điểm) * * * * *