Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án + Ma trận)

docx 5 trang vuhoai 19/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_2024.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án + Ma trận)

  1. Số báo danh: BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Người coi Người chấm Phòng thi: .... Năm học 2024-2025 Điểm Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 60 phút) Bằng chữ: ....................... ================== Phần I. Đọc hiểu (5 diểm) Đọc thầm văn bản sau: Hương làng Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất. Chiều chiều hoa thiên lí cứ thoảng nhẹ đâu đây, lọc qua không khí rồi bay nhẹ đến, rồi thoáng cái lại bay đi. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. Tưởng như có thể sờ được, nắm được những làn hương ấy. Ngày mùa, mùi thơm từ đồng thơm vào, thơm trên đường làng, thơm ngoài sân đình, sân hợp tác, thơm trên các ngõ, đó là hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ, cứ muốn căng lồng ngực ra mà hít thở đến no nê, giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới, mẹ bắc ra và gọi cả nhà ngồi quanh mâm. Mùa xuân, ngắt một cái lá chanh, lá bưởi, một lá xương sông, một chiếc lá lốt, một nhánh hương nhu, nhánh bạc hà hai tay mình như cũng đã biến thành lá, đượm mùi thơm mãi không thôi. Nước hoa ư? Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió Hương làng ơi, cứ thơm mãi nhé! (Theo Băng Sơn) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặclàm theo yêu cầu Câu 1: Nối sự vật với hương thơm của chúng: Hoa thiên lý hăng hắc giả tạo Hoa cau thoảng nhẹ đâu đây Nước hoa thơm lạ lùng Câu 2: Tác giả cho rằng mùi thơm của làng mình có là do đâu? A. Do mùi thơm của các hương liệu tạo mùi khác nhau. B. Do mùi thơm của nước hoa. C. Do mùi thơm của cây lá trong làng. D. Do mùi thơm của rơm rạ. Câu 3: Những hương thơm nào giống như hương thơm từ nồi cơm gạo mới? A. Hoa thiên lí, hoa ngâu, hoa cau. B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ. C. Hoa sen, hoa bưởi, hoa chanh. D. Hoa sen, hoa ngâu, hoa cau.
  2. Câu 4: Chi tiết nào cho thấy tác giả yêu mùi thơm của hương hoa nơi quê nhà hơn bất cứ mùi của loại nước hoa nào? A. Tháng ba, tháng tư hoa cau thơm lạ lùng. B.Tháng tám, tháng chín, hoa ngâu cứ nồng nàn những viên trứng cua tí tẹo, ẩn sau tầng lá xanh rậm rạp. D. Nước hoa chỉ là một thứ hăng hắc giả tạo, làm sao bằng được mùi rơm rạ trong nắng, mùi hoa bưởi trong sương, mùi hoa ngâu trong chiều, mùi hoa sen trong gió Câu 5: Tại sao tác giả cho rằng những mùi thơm đó là những mùi thơm "mộc mạc chân chất"? .. . Câu 6: Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì? . . Câu 7: Em yêu nhất cảnh thiên nhiên nào ở trên quê hương em? Vì sao? . . Câu 8: Hai câu: “Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng có nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. Tuy vậy đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc.” liên kết với nhau bằng cách. A. Lặp từ ngữ B. Thay thế từ ngữ C. Lặp từ ngữ, dùng từ nối D. Dùng từ ngữ nối Câu 9: Trong các câu dưới đây câu nào là câu ghép? Xác định các vế câu ghép em vừa tìm. A. Làng tôi là một làng nghèo nên chẳng nhà nào thừa đất để trồng hoa mà ngắm. B. Tuy vậy, đi trong làng, tôi luôn thấy những làn hương quen thuộc của đất quê. C. Đó là những mùi thơm mộc mạc, chân chất. . . Câu 10: Đặt một câu ghép miêu tả cảnh đẹp quê hương em. . . Phần II. Viết (5 điểm) Chọn một trong 2 đề sau: Đề 1: Viết một bài văn tả thầy (cô) giáo mà em yêu quý Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thánh của em về việc phát triển phong trào thể dục thể thao trong nhà trường.
  3. ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KÌ II - LỚP 5 Năm học 2024 - 2025 Phần Câu Đáp án chi tiết Điểm thành phần Câu Kĩ năng đọc hiểu: 5 điểm Hoa thiên lý hăng hắc giả tạo Đọc 1 Hoa cau thoảng nhẹ đâu đây 0,5 điểm Nước hoa thơm lạ lùng 2 C. Do mùi thơm của cây lá trong làng. 0,5 điểm 3 B. Hương cốm, hương lúa, hương rơm rạ. 0,5 điểm 4 Đáp án D 0,5 điểm Đáp án dự kiến: Vì đó là những mùi hương quen thuộc của cây 5 0,5 điểm cối , hoa lá ở quê hương Bài văn muốn thể hiện tình yêu, niềm tự hào của tác giả đối với 6 0,5 điểm quê hương mình . Nêu được một cảnh thiên nhiên mà em thích( 0,25 điểm) 7 0,5 điểm - Giải thích được vì sao thích ( 0,25 điểm) 8 C. Lặp từ ngữ, dùng từ ngữ nối 0,5 điểm Đáp án A (0,25 điểm) 9 0,5 điểm Xác định được 2 vế câu ghép(0,25 điểm) Đặt được câu ghép nói về cảnh đẹp quê hương em Cách chấm: 10 0,5 điểm Đầu câu không viết hoa, cuối câu thiếu dấu chấm thì mỗi lỗi trừ 0,1 điểm Phần II: Viết (5 điểm) Chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết một bài văn tả thầy (cô) giáo mà em yêu quý Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thánh của em về việc phát triển phong trào thể dục thể thao trong nhà trường. Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề 1: Viết bài văn tả lại một thầy (cô) giáo mà em yêu quý 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0 Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). Trong Bố cục bài văn rõ phần thân bài có ý thức tách đoạn theo từng phần tả ngoại ràng hình, tính tình, hoạt động, (ít nhất hai đoạn). 0,5 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. Tránh Diễn đạt mạch lạc các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0,5 Kỹ năng quan sát Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát các đặc và miêu tả điểm về ngoại hình và tính tình, hoạt động. 0,5 Biết phối hợp các phương thức miêu tả, sử dụng từ láy, từ gợi Sử dụng biện hình, gợi cảm, có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so pháp tu từ sánh, trong khi miêu tả. 0,5 2. Yêu cầu về nội dung 2,5
  4. Nội dung chính Tả đúng thầy cô giáo của em. xác 0,5 Tả được các đặc điểm nổi bật về ngoại hình và tính tình, hoạt động của thầy cô giáo. Chi tiết miêu tả - Miêu tả ngoại hình: đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng 1,0 cụ thể người, tuổi tác, trang phục, - Miêu tả hoạt động: Việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử, - Miêu tả sở trường, sở thích hoặc tính tình Tình cảm chân Bài viết thể hiện được tình cảm yêu thương, kính trọng của 0,5 thành em đối với thầy cô giáo., tạo cảm giác gần gũi và chân thật. Kỉ niệm và ấn Nêu được những kỉ niệm và ấn tượng tốt đẹp về thầy cô giáo. 0,5 tượng về thầy cô 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn 0,25 cách diễn đạt đạt quá rập khuôn. Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em khi tả 0,25 Cảm xúc đặc biệt thầy cô giáo. Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thánh của em về việc phát triển phong trào thể dục thể thao trong nhà trường. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Bố cục bài văn rõ Bài viết có đủ ba phần (Mở đầu, Triển khai, Kết thúc). ràng 0,5 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. Tránh Diễn đạt mạch lạc 0,5 các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng thể hiện Thể hiện được kỹ năng thể hiện tình cảm, cảm xúc qua câu tình cảm, cảm 0,5 từ. xúc. Sử dụng biện pháp Có sử dụng biện pháp so sánh, từ ngữ biểu cảm để làm nổi 0,5 tu từ bật ý kiến. 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính Viết đúng đoạn văn nêu ý kiến tán thánh của em về việc 0,5 xác phát triển phong trào thể dục thể thao trong nhà trường. Đưa ra được lí do và dẫn chứng để chứng minh cho điều em 1,5 Chi tiết, cụ thể nói là đúng. Tình cảm chân 0,5 thành Bài viết thể hiện rõ ý kiến tán thành của em. 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn 0,25 diễn đạt đạt quá rập khuôn. Nêu được ví dụ của chính bản thân trong quá trình luyện tập thể dục thể thao 0,25 Liên hệ bản thân
  5. II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến Số TN TL TN TL TN TL TN TL thức điểm 1. Đọc - hiểu (5 điểm) Đọc hiểu Số câu 4 câu 2 câu 1 câu 4 câu 3 câu Câu 1, Câu 5, văn bản Câu số Câu 7 (3,5điểm) 2,3,4 6 Số điểm 2 điểm 1 điểm 0,5điểm 2 điểm 1,5điểm Kiến Số câu 01 câu 1 câu 1 câu 2 câu 1 câu thức TV Câu số Câu 8 Câu 9 Câu 10 0,5điể (1,5 điểm) Số điểm 0,5điểm 0,5 điểm 1 điểm 0,5điểm m Số câu 5 câu 1 câu 2 câu 2 câu 6 câu 4 câu 0,5điể Số điểm 2,5 điểm 1 điểm 1 điểm 3 điểm 2 điểm Tổng m Tỉ lệ% 50% 30% 20% 60% 40% 2. Viết bài văn, đoạn văn (5 điểm) - Dung lượng đoạn văn (150 chữ đến 200 chữ), bài văn (300 đến 350 chữ)