Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_h.doc
Ma trận đề TV1- cuối HKI (24-25).xlsx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đằng Giang (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẰNG GIANG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 (Thời gian làm bài 50 phút) Họ và tên: Giám thị 1: .................................................. Mã Lớp: 1A Giám thị 2: .................................................. phách Số báo danh: .......... Phòng thi: ....... Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên Đọc Đọc Viết Tổng ....................... ................................................... Mã thành hiểu Bằng số: ......... ....................... ................................................... phách tiếng Bằng chữ: ....................... .................................................. ........................... ....................... ................................................... KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 - NĂM HỌC 2024-2025 I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (7 điểm): Giáo viên cho học sinh bắt thăm bài đọc 2. Đọc hiểu (3 điểm): Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu Trung thu của bé Đêm Trung thu trăng sáng, bé và các bạn đi rước đèn đón chị Hằng. Nhạc vang lên, bạn bè cùng múa hát, phá cỗ. Lễ rước đèn tưng bừng khắp con phố. Bé ước lớn lên được gặp chị Hằng, cùng chị đến vùng xa tặng quà Trung thu cho các bạn nhỏ. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm): Đêm Trung thu các bạn nhỏ đi đâu? A. Rước đèn đón chị Hằng B. Đi xem phim C. Xem múa sư tử Câu 2 (0,5 điểm): Khi nhạc vang lên các bạn nhỏ làm gì? A. Cùng chị Hằng đến vùng xa B. Cùng đi chơi C. Cùng múa hát, phá cỗ Câu 3 (0,5 điểm): Bé ước lớn lên cùng chị Hằng làm gì? A. Rước đèn khắp phố B. Tặng quà trung thu cho các bạn nhỏ C. Lên cung trăng
- Không viết vào phần gạch chéo này Câu 4 (0,5 điểm): Em hãy gạch 1 gạch dưới tiếng có vần “ươc”, gạch 2 gạch dưới tiếng có vần “ưng” trong câu sau: Lễ rước đèn tưng bừng khắp con phố. Câu 5 (1 điểm): Em hãy chọn từ ngữ trong ngoặc để điền vào chỗ chấm (múa hát, nhảy múa) Nhạc vang lên, bạn bè cùng , phá cỗ. II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (7 điểm): Tập chép các câu sau: Nàng tiên cá Đêm đêm, nàng ngân nga hát. Dân đi biển nghe nàng hát, quên cả mệt cả buồn.
- 2. Bài tập (3 điểm) Câu 1 (1 điểm): Điền d, r hay gi vào chỗ chấm a) ...ổ cá b) ... á đỗ c) con ...ê d) ...ép lê Câu 2 (1 điểm): a) Viết 2 tiếng có vần in: .. b) Viết 2 tiếng có vần anh: .. Câu 3 (1 điểm): Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm que . cái .
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẰNG GIANG HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 I/ KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (7 điểm) 2. Đọc hiểu (3 điểm) - Câu 1 (0,5 điểm): A - Câu 2 (0,5 điểm): C - Câu 3 (0,5 điểm): B - Câu 4 (0,5 điểm): Lễ rước đèn tưng bừng khắp con phố. (mỗi từ gạch đúng được 0,25 đ) - Câu 5 (1 điểm): từ cần điền: múa hát II/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (7 điểm) - Đúng mẫu chữ: 1 điểm - Đúng chính tả, dấu câu: 3 điểm (sai 1 lỗi trừ 0,1 điểm; sai 2 lỗi trừ 0,25 điểm) - Đảm bảo tốc độ: 2 điểm - Trình bày sạch đẹp: 1 điểm 2. Bài tập (3 điểm) Câu 1 (1 điểm): Mỗi ý đúng được 0,25 điểm a) r ; b) gi ; c) d ; d) d Câu 2 (1 điểm): Mỗi tiếng đúng được 0,25 điểm Câu 3 (1 điểm): Mỗi chữ đúng được 0,5 điểm que kem ; cái bàn * Toàn bài viết ẩu, gạch xoá nhiều, bôi bẩn: trừ 0,5 đến 1 điểm

