Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_h.doc
DAP AN ĐỀ TV 1-CK1 (24-25).doc
Ma trận TV1 CK1 (24-25).xlsx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Trãi (Có đáp án + Ma trận)
- UBND QUẬN NGÔ QUYỀN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HK I NĂM HỌC 2024 - 2025 TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN TRÃI MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1 (Thời gian làm bài 50 phút) Mã Họ và tên: phách Lớp: Giám thị 1: . Số báo danh: . Phòng thi Giám thị 2: . Điểm Giám khảo Nhận xét của giáo viên Đọc Đọc Viết Tổng ....................... ................................................... Mã thành hiểu Bằng số: .............. ....................... ................................................... phách tiếng Bằng chữ: ....................... ................................................... ............................. ....................... ................................................... PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (7 ĐIỂM): Giáo viên cho học sinh bắt thăm và đọc bài trên lớp II. ĐỌC HIỂU (3 ĐIỂM): Đọc thầm bài văn sau, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Quà của bố Bố bé là bộ đội, đóng quân ở xa nhà. Vào ngày sinh nhật, bố gửi tặng bé một món quà bất ngờ. Đó là cái đồng hồ đeo tay xinh xắn. Cái đồng hồ màu hồng. Mặt đồng hồ nổi rõ các số từ 1 đến 12. Ba anh chàng kim thì chăm chỉ hoạt động cả ngày. Bé vui lắm, thầm cảm ơn bố thật nhiều. (Lan Anh) Câu 1 (0,5 điểm) Bố gửi tặng bé cái gì? A. Cái đồng hồ. B. Cái vòng tay. C. Hộp bút vẽ. Câu 2 (0,5 điểm) Cái đồng hồ màu gì? A. Màu xanh. B. Màu vàng. C. Màu hồng. Câu 3 (0,5 điểm) Cái đồng hồ có mấy kim? A. Hai kim. B. Ba kim. C. Bốn kim. Câu 4 (0,5 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc để nối đúng: rất lo lắng. Bé bất ngờ và vui lắm. không vui.
- Không viết vào phần gạch chéo này Câu 5 (1,0 điểm) Viết tiếng trong bài : a) Có vần inh:.......................................................................................................... b) Có vần ông:........................................................................................................... PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (7 điểm) Tập chép câu sau trong bài: "Xe rác" (SGK Tiếng Việt 1, tập 1, trang 147) Xe rác Thế mà sáng sớm, xáphố đã hết rác. X rác. T
- 2. Bài tập (3 điểm) Câu 1 (0,5 điểm): Điền c hay k vào chỗ chấm: đàn .........iến quả .......am Câu 2 (0,5 điểm): Điền vần uôn hay uôt vào chỗ chấm c.............len t lúa Câu 3 (0,5 điểm): Nối chữ ở cột A với chữ em chọn ở cột B để tạo câu phù hợp. A B Mẹ đang mổ thóc. Đàn gà con khen bé chăm làm. Câu 4 (0,5 điểm): Viết tên đồ vật dưới mỗi hình: . . . Câu 5 (1 điểm): Viết tên 2 con vật. .

