Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Long-Thắng Thủy (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Long-Thắng Thủy (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_h.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kì I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Long-Thắng Thủy (Có đáp án)
- Số báo danh : .. BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I Phòng thi :........................ NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 3 Điểm : .............. (Thời gian làm bài : 60 phút ) ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Bằng chữ :............ I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Đọc thầm bài văn: Bảy sắc cầu vồng Một hoạ sĩ đang say sưa vẽ bức tranh phong cảnh đồng quê. Bỗng trời đổ mưa. Hoạ sĩ vội lấy ô để che bức tranh đang vẽ dở. Bị mưa làm ướt, các màu bắt đầu càu nhàu. Màu đỏ thấy thế bèn lên tiếng: - Các bạn thật là những màu mềm yếu! Màu da cam phản ứng: - Bạn nói ai vậy? Mình là màu da cam nổi tiếng. Các quả cam đều sơn màu của mình đấy! Màu vàng đáp: - Nhưng màu vàng của tớ mới là màu của mặt trời, bạn nhé! Thế là các màu quay ra tranh cãi xem màu nào đẹp nhất: Màu xanh lục nói rằng mình là màu của cây cỏ, thiên nhiên. Màu xanh lam cho rằng mình là màu xanh của bầu trời. Màu xanh dương bảo mình là sắc biếc của đại dương, sông suối. Màu tím thì tự hào vì có vẻ đẹp đằm thắm giống như hoa vi-ô-lét Đúng lúc đó, mưa vụt tạnh. Mặt trời ló ra. Một cây cầu vồng rực rỡ hiện lên trên nền trời. Họa sĩ liền vẽ bức tranh một cây cầu vắt ngang qua cánh đồng lúa vàng rực. Các màu cùng bừng sáng. Chúng nắm tay nhau. Và trong vòng tay ấy, các màu càng rực rỡ hơn cả ngàn lần khi đứng một mình. Trần Thị Ngân, Phạm Hồng Thúy, Nguyễn Thị Mỹ Ngọc (Sưu tầm, biên soạn) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu của bài tập. Câu 1: (0,5 điểm) Người họa sĩ đang say sưa vẽ bức tranh gì? A. Vẽ chú bộ đội B. Vẽ ngôi nhà C. Phong cảnh đồng quê Câu 2: (0,5 điểm) Màu nào có vẻ đẹp đằm thắm như hoa vi ô lét? A. màu tím B. màu đỏ C. màu cam Câu 3: (0,5 điểm) Các màu tranh cãi nhau về điều gì? A. Các màu tranh cãi nhau xem màu nào là mềm yếu nhất B. Các màu tranh cãi nhau xem màu nào là mạnh mẽ nhất C. Các màu tranh cãi nhau xem màu nào là đẹp nhất Câu 4: (0,5 điểm) Trong bức tranh cầu vồng, các màu hiện lên như thế nào? A. Các màu trở nên rực rỡ hơn trước B. Các màu trở nên xấu hơn trước C. Các màu vẫn rực rỡ như trước
- Câu 5: (1 điểm) Câu chuyện trên nói với em điều gì? Câu 6: (1 điểm) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau? Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào chỉ đặc điểm? A. ló ra B. rực rỡ C. mặt trời Câu 8: (0,5 điểm) Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? Màu da cam phản ứng: Cậu nói ai vậy? A. Để báo hiệu lời nói trực tiếp B. Để báo hiệu phần giải thích C. Để báo hiệu phần liệt kê Câu 9: (1 điểm) Tìm từ thích hợp và chỗ chấm để tạo câu văn có hình ảnh so sánh. a. Mặt trời đỏ rực như b. Dòng sông mềm mại như . II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Viết chính tả (4 điểm)
- 2. Viết đoạn văn văn (6 điểm) Em hãy viết một đoạn văn tả về một đồ vật trong nhà (hay một đồ dùng học tập mà em yêu thích).
- ĐÁP ÁN I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Học sinh đọc một đoạn văn không có trong sách giáo khoa học sinh đang học có độ dài khoảng 70 - 80 chữ và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc (nội dung đọc và câu hỏi của mỗi học sinh không trùng nhau). - Giáo viên cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng và trả lời một câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc. - Gợi ý đánh giá theo các yêu cầu sau: + Giọng đọc (vừa đủ nghe), rõ ràng; tốc độ đọc khoảng 70-80 tiếng/1 phút: 1,0 điểm + Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1,0 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1,0 điểm + Trả lời đúng 1 câu hỏi theo nội dung đoạn đọc: 1,0 điểm 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm) Câu Đáp án Biểu điểm 1 C 0,5 2 A 0,5 3 C 0,5 4 A 0,5 5 HS trả lời theo ý hiểu: Ví dụ: Có đoàn kết mới thành công 1 6 HS trả lời theo ý hiểu: Ví dụ: Yêu thương con 1 người giúp chúng ta có thêm sức mạnh vượt qua khó khăn, gian khổ trong cuộc sống, được mọi người yêu quý và kính trọng. 7 B 0,5 8 A 0,5 9 Mặt trời đỏ rực như một quả cầu lửa khổng lồ. 0,5 Dòng sông mềm mại như một dải lụa. 0,5 II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Viết chính tả (4 điểm) - HS viết sai 01 lỗi trừ 0,3 điểm. Những lỗi sai giống nhau – 1 lần. - Toàn bài viết dập xóa trừ 0,5 điểm. 2. Viết đoạn văn văn (6 điểm) Gợi ý chấm: HS nêu tên đồ dùng học tập. Nêu đặc điểm gì? (Về hình dáng, màu sắc).
- Nêu công dụng , ích lợi của đồ dùng đó. Nêu nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó. Tùy theo bài văn của HS, GV chấm điểm 6; 5,75; 5,5; ĐIỂM MÔN TV = (ĐỌC + VIẾT):2

