Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Đốc Tín (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Đốc Tín (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_h.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Nguyễn Đốc Tín (Có đáp án)
- UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH NGUYỄN ĐỐC TÍN NĂM HỌC: 2024 - 2025 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 1 (Thời gian làm bài 80 phút - Không kể giao đề) HỌ VÀ TÊN : ................................................................................. LỚP: .................. SBD: ...................... I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC: 1. Đọc thành tiếng: (5 điểm) GV cho học sinh đọc những đoạn văn từ bài 36 đến bài 81 trong Sách Tiếng Việt 1 (Mỗi học sinh đọc 1 đoạn khoảng 35 - 40 tiếng). 2. Đọc hiểu (2 điểm) a. Đọc thầm Trượt tuyết Ở các nước xứ lạnh, mùa đông thường có tuyết rơi. Trượt tuyết là môn thể thao được nhiều người yêu thích. Môn thể thao này xuất phát từ Thụy Điển. b. Dựa theo nội dung bài đọc làm bài tập sau: Câu 1: Ở các nước xứ lạnh, mùa đông thường có gì? A. Nắng B. Bão C. Tuyết rơi Câu 2: Môn thể thao được nhiều người yêu thích ở các nước xứ lạnh là: A. Cầu lông B. Trượt tuyết C. Đua thuyền Câu 3: Tìm trong bài đọc trên tiếng có vần ươc, ươt và viết lại tiếng đó ?
- II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT 1. Chính tả: (2 điểm) Giáo viên chép lên bảng cho HS chép lại câu sau, không yêu cầu học sinh viết hoa. Buổi sáng, tiếng gà gọi mặt trời thức dậy. Bầu trời phía đông ửng hồng. Nắng xua tan màn sương. 2. Bài tập (1 điểm) a) Điền ng hay ngh: - con . ỗng - củ ệ b/ Điền da hay ra/ gia: - ............. lệnh - ............ truyền - ............. trắng
- BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI - LỚP 1 NĂM HỌC: 2024-2025 MÔN : TIẾNG VIỆT 1 I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC 1. Đọc thành tiếng : 5 điểm Giáo viên kiểm tra học sinh đọc thành tiếng 1 đoạn văn từ bài 36 đến bài 81 trong Sách Tiếng Việt 1. - Học sinh đọc to, rõ ràng, liền các tiếng trong từ, ngắt nghỉ đúng dấu câu: 5 điểm. - Học sinh đọc to, rõ ràng đôi khi ngắt nghỉ chưa đúng dấu câu: 4 điểm. - Học sinh đọc nhỏ, ấp úng còn dừng lại đánh vần: 4 điểm trở xuống. 2. Đọc thầm và làm bài tập (2 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 C 0,5 điểm 2 B 0,5 điểm 3 nước, được, trượt Mỗi tiếng 0,3 điểm II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT 1. Chính tả ( 2 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, độ rộng chữ, trình bày đúng: 2 điểm - Học sinh viết sai 5 lỗi trừ 1 điểm (Lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm) 2. Bài tập ( 1điểm): Điền đúng mỗi từ được 0,2 điểm a) Điền ng hay ngh: - con ngỗng - củ nghệ b/ Điền da hay ra/ gia: - ra lệnh - gia truyền - da trắng

