Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Viên (Có đáp án)

docx 6 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Viên (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_cuoi_hoc_ky_i_mon_toan_tieng_viet_lop_4.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì cuối học kỳ I môn Toán + Tiếng Việt Lớp 4 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Viên (Có đáp án)

  1. UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH TÂN VIÊN Năm học 2024- 2025 Môn: Toán - Lớp 4 Thời gian làm bài: 40 phút Họ và tên học sinh:............................................................ SBD:................................. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng hoặc trả lời câu hỏi: Câu 1: (1 điểm) a. Chữ số đứng ở hàng chục nghìn trong số 7 654 300 là: A. 7 B. 6 C. 5 D. 4 b. Số 9 246 573 làm tròn đến hàng chục nghìn là: .............. .. Câu 2: (1 điểm) Số? a. Dãy số 789; 790; 791; 792, 793 có các số lẻ là : ................................................ b. 488 699 < .................; .....................; ....................< 488 703 Câu 3: (1 điểm) Số? a. Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm ..................... b. Năm đó thuộc thế kỉ ................................... Câu 4: (1 điểm) Trong hình dưới đây: - Đoạn thẳng .... song song với đoạn thẳng .................. - Đoạn thẳng .... vuông góc với đoạn thẳng ................... II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5: (2 điểm) Đặt tính rồi tính: 74 582 + 5 876 60 000 – 37 824 9 462 x 8 47 019 : 6 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 6: (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 7m2 28cm2 = cm 2 3 giờ 15 phút = ............. phút 5 tấn 7 yến = kg 5km 24m = m
  2. Câu 7: (2 điểm) Một hình chữ nhật có chu vi là 60cm và chiều dài hơn chiều rộng 8cm. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật đó? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 8: (1 điểm) a. Tính bằng cách thuận tiện nhất: 57 369 + 29 826 – 7 369 b. Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  3. UBND HUYỆN AN LÃO BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG TH TÂN VIÊN Năm học 2024- 2025 Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Thời gian làm bài: 80 phút Họ và tên học sinh:............................................................ SBD:..................................... A. ĐỌC: ( 10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Cho HS đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 4 – T1(3đ) - Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn văn vừa đọc do Gv yêu cầu (1đ) 2. Đọc hiểu + LTVC (6 điểm) - Thời gian: 30 phút CHIẾC ÁO MỚI NGÀY XUÂN Tôi nhớ mãi lần mẹ mua cho tôi chiếc áo mới vào ngày Tết, chiếc áo vải dầy nhưng sờ vào rất mát. Những bông hoa vàng nhụy đỏ làm niềm vui của tôi trong năm mới râm ran. Cả đêm đó, dù không phải thức canh nồi bánh chưng nhưng tôi vẫn cố canh cho mình đừng ngủ. Tôi chỉ sợ nếu nhắm mắt vào thì chiếc áo mới đó sẽ bị ai đó lấy mất, hoặc rất có thể nó sẽ không cánh mà bay. Tết năm ấy với tôi cái gì cũng đẹp hơn, vui hơn gấp trăm lần. Từ 27 Tết, tôi cứ chạy khắp căn nhà nhỏ bé của mình hát véo von đủ các bài, làm đủ mọi việc linh tinh mà không phụng phịu, dỗi hờn như mọi năm. Thi thoảng lại liếc mắt nhìn chiếc áo mới được mẹ móc gọn gàng phơi trên dây. Vui như thể cái áo cũng đang mỉm cười với mình, đang hát với mình Đêm Giao thừa mẹ bảo mặc áo mới trước giờ bố thắp hương. Tôi cầm cái áo trên tay hít hà mùi vải mới, vừa muốn mặc lên người mà vừa không nỡ.... Sau này khi cuộc sống đã bớt khó khăn, Tết nào mẹ cũng sắm cho ba anh em tôi quần áo mới. Tuy nhiên, dù giá những bộ quần áo đó có cao hơn, chất vải tốt hơn tôi vẫn yêu chiếc áo mới thời khó, năm nào. Vũ Thị Huyền Trang Đọc thầm đoạn văn trên rồi ghi lại chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc trả lời câu hỏi trong mỗi câu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Câu văn nào sau đây tả chiếc áo mới của bạn nhỏ? A. Tết năm ấy với tôi cái gì cũng đẹp hơn. B. Chiếc áo vải dầy nhưng sờ vào rất mát. C. Tôi vui như thể cái áo cũng đang mỉm cười với mình. Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao bạn nhỏ thấy Tết năm ấy đẹp hơn, vui hơn những năm trước? A. Vì bạn có chiếc áo mới rất đẹp. B. Vì bạn làm được nhiều việc giúp bố mẹ. C. Vì mọi người đều thấy vui trong ngày Tết. Câu 3. (1 điểm) Câu “Thi thoảng, tôi lại liếc mắt nhìn chiếc áo mới” là: A. Câu hỏi B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm Câu 4. (1 điểm) Xác định từ loại của các từ gạch chân trong câu văn sau. Tôi cầm cái áo trên tay, chiếc áo vải dầy nhưng sờ vào rất mát.
  4. Câu 5. (1 điểm) Đặt một câu về con vật có sử dụng biện pháp nhân hóa Câu 6. (1 điểm) Thay mỗi bằng một dấu câu thích hợp trong đoạn văn sau và viết lại: Nam hỏi bố: - Bố ơi, con có thể trở thành chim họa mi được không - Vì sao vậy con - Vì con muốn có tiếng hót hay để mọi người yêu quý Câu 7. (1 điểm) Viết lại cho đúng các tên riêng viết sai được gạch chân trong đoạn văn sau: - Hà Nội nổi tiếng với nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử. Đến với thủ đô hà nội bạn sẽ được chiêm ngưỡng nét kiến trúc cổ độc đáo của chùa một cột, chùa Trấn Quốc, được thăm văn miếu – quốc tử giám... - nhà máy thủy diện hòa bình B. VIẾT( 10 điểm) Đề bài: Hãy miêu tả một con vật mà em yêu quý.
  5. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TOÁN KHỐI 4 - Năm học: 2024 – 2025 Câu 1: (1 điểm) a. Chữ số đứng ở hàng chục nghìn trong số 7 654 300 là: C. 5 b. Số 9 246 573 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 9 250 000 Câu 2: (1 điểm) Số? a. Dãy số 789; 790; 791; 792, 793 có các số lẻ là : 789; 791; 793 b. 488 699 < 488 700 ; 488 701 ; 488 702 < 488 703 Câu 3: (1 điểm) Số? a. Lễ kỉ niệm 600 năm ngày sinh của Nguyễn Trãi được tổ chức vào năm 1980. Như vậy Nguyễn Trãi sinh năm 1380 (hoặc 1980 - 600 = 1380 ) b. Năm đó thuộc thế kỉ XIV Câu 4: (1 điểm) Trong hình dưới đây: - Đoạn thẳng BC song song với đoạn thẳng ED. - Đoạn thẳng BC vuông góc với đoạn thẳng CD II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 5: (2 điểm) Đúng mỗi phép tính: 0,5 điểm Đặt tính sai, sai kết quả không cho điểm. Câu 6: (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Đúng mỗi phần: 0,25 điểm Câu 7: (2 điểm) Bài giải Nửa chu vi hình chữ nhật đó là : (Hoặc tổng chiều dài và chiều rộng ) 60 : 2 = 30 (cm) 0,5 đ Chiều dài hình chữ nhật là : (30 + 8) : 2 = 19 (cm) 0,5 đ Chiều rộng hình chữ nhật là : 19 - 8 = 11 (cm) 0,5 đ Đáp số : Chiều dài: 19cm; chiều rộng 11cm 0,5 đ HS có thể có nhiều cách giải khác nhau. Câu trả lời đúng, phép tính sai; câu trả lời sai không được điểm. Câu 8: (1 điểm) a. Tính bằng cách thuận tiện 0,5 điểm. Không thuận tiện không cho điểm b. Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị? Gọi số có ba chữ số là abc (a khác 0) Khi viết thêm chữ số 2 vào trước số đó thì được số mới là 2abc Ta có 2abc − abc = 2000 Vậy khi viết thêm chữ số 2 vào trước một số có ba chữ số thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho 2 000 đơn vị. HS có thể có nhiều cách giải khác nhau. Giải thích đầy đủ 0,5đ; chỉ ghi kết quả “Số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho 2 000 đơn vị” cho 0,25 điểm * Chữ viết không rõ ràng hoặc trình bày không khoa học, bẩn, ... trừ 0,5- 1 điểm toàn bài.
  6. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT KHỐI 4 - Năm học: 2024 – 2025 A. ĐỌC: ( 10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - Cho HS đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 4 – T1(3đ) - Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn văn vừa đọc do Gv yêu cầu (1đ) 2. Đọc hiểu + LTVC (6 điểm) - Thời gian: 30 phút Câu 1. (0,5 điểm) Câu văn nào sau đây tả chiếc áo mới của bạn nhỏ? B. Chiếc áo vải dầy nhưng sờ vào rất mát. Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao bạn nhỏ thấy Tết năm ấy đẹp hơn, vui hơn những năm trước? A. Vì bạn có chiếc áo mới rất đẹp. Câu 3. (1 điểm) Câu “Thi thoảng, tôi lại liếc mắt nhìn chiếc áo mới” là: B. Câu nêu hoạt động Câu 4. (1 điểm) Xác định từ loại của các từ gạch chân trong câu văn sau. cầm - động từ ; chiếc áo - danh từ; dầy - tính từ; sờ vào - động từ; rất mát - tính từ . Câu 5. (1 điểm) VD: Chị gà mái dẫn bầy con đi bới giun. Câu 6. (1 điểm) Đúng mỗi dấu 0,25 điểm - Bố ơi, con có thể trở thành chim họa mi được không ? - Vì sao vậy con ? - Vì con muốn có tiếng hót hay để mọi người yêu quý. Câu 7. (1 điểm) Viết lại đúng mỗi tên riêng 0,25 điểm - Thủ đô Hà Nội; chùa Một Một, Văn miếu – Quốc Tử Giám... - nhà máy Thủy điện Hòa Bình B. VIẾT( 10 điểm) Đề bài: Hãy miêu tả một con vật mà em yêu quý. - Phần kiến thức: Viết được bài văn miêu tả một con vật mà em yêu quý, bố cục đảm bảo đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học: 4 điểm - Phần kĩ năng: + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 2 điểm + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 2 điểm + Điểm tối đa phần sáng tạo (Câu văn giàu hình ảnh, biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa) : 2đ Bài 9, 10 điểm chữ viết xấu trình bày cẩu thả, dập xóa trừ tối đa 1 điểm