Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hòa (Có đáp án + Ma trận)

docx 40 trang vuhoai 16/08/2025 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hòa (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_2_3_4_5_na.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 + 2 + 3 + 4 + 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học An Hòa (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 Nội Chủ đề Mạnh kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng dung Số điểm kiểm Câu số tra Đọc Viết Đọc Viết Đọc Viết Đọc Viết Đọc thành Đọc được một đoạn trong các bài đã Số câu 1 1 ĐỌC tiếng học. Số điểm 5 5 Kiến thức - Trả lời câu hỏi bằng cách viết vào chỗ Tiếng Việt chấm. Biết nối các tiếng để tạo thành Số câu 1 1 từ, Số điểm 2 2 Chính tả HS viết các từ ngữ, câu theo yêu cầu. Số câu 1 1 VIẾT Số điểm 2 2 Bài tập điền vào chỗ chấm Số câu 1 1 Số điểm 1 1 Tổng Số câu 1 1 2 1 3 Số điểm 2 5 3 5 5
  2. Số báo danh: BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm Phòng thi số: . CUỐI HỌC KỲ I (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) NĂM HỌC 2024-2025 Điểm Môn Tiếng Việt – Lớp 1 (Thời gian: 60 phút) Bằng chữ: ... --------------- 1. Đọc thành tiếng 1 trong 3 bài sau. (5 điểm) Bài 1. Nam theo mẹ đi chợ. Chợ đông vui và bán đủ thứ. Ngay từ cổng là những dãy hàng đồ dùng gia đình. Bên trong là hàng rau, thịt và cá. Bài 2. Đi học về, Hà thấy mấy khóm cúc đã nở rực rỡ. Hà hái cúc, cắm vào cốc rồi để ngay ngắn trên bàn học. Mẹ tấm tắc khen Hà khéo tay. Bài 3. Buổi sáng, tiếng gà gọi mặt trời thức dậy. Bầu trời phía đông ửng hồng. Nắng xua tan màn sương. Cây lá bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài. 2. Đọc bài sau và nối các câu cho phù hợp: (2 điểm) Bầu trời ngày thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây lại đâm chồi nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thơm dịu. Bầu trời rực rỡ. Nắng vàng ngày thêm xanh. Hoa bưởi thơm dịu. Hoa cau nồng nàn. 3. Giáo viên viết bài lên bảng cho học sinh chép: (2 điểm)
  3. 4. Bài tập: (1 điểm) a) Điền c/k vào chỗ chấm: .. . á kiếm .. ính .. ận b) Điền ai/ ay vào chỗ chấm: con n . máy b ..
  4. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1 1. Đọc thành tiếng 1 trong 3 bài sau. (5 điểm) - Đọc đúng, đọc to được 5 điểm. Tùy mức độ để cho điểm. Học sinh có thể đánh vần vẫn được 2,5 điểm. 2. Đọc bài sau và hoàn thiện các câu dưới đây: ( 2 điểm) 3. Giáo viên viết bài lên bảng cho học sinh chép (2 điểm) Tết đến thật gần. Cái rét vẫn đậm. Mấy cây đào đã chi chít lộc non. Sai mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. 4. Bài tập: (1 điểm) Đúng mỗi phần được 0,5 điểm. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1 1. Đọc thành tiếng 1 trong 3 bài sau. (5 điểm) - Đọc đúng, đọc to được 5 điểm. Tùy mức độ để cho điểm. Học sinh có thể đánh vần vẫn được 2,5 điểm. 2. Đọc bài sau và hoàn thiện các câu dưới đây: ( 2 điểm) 3. Giáo viên viết bài lên bảng cho học sinh chép (2 điểm) Tết đến thật gần. Cái rét vẫn đậm. Mấy cây đào đã chi chít lộc non. Sai mỗi lỗi trừ 0,1 điểm. 4. Bài tập: (1 điểm) Đúng mỗi phần được 0,5 điểm.
  5. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 Nội Chủ đề Mạnh kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng dung Số điểm kiểm Câu số tra Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc thành HS đọc một 1 đoạn văn kết hợp trả lời Số câu 1 1 1 2 ĐỌC tiếng 1 câu hỏi với nội dung đoạn vừa đọc theo yêu cầu của giáo viên Số điểm 3 1 3 1 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu -Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi văn bản tiết trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc Số câu 2 2 1 1 4 2 rút ra thông tin đơn giản từ bài đọc. - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. Số điểm 1 1 1 1 2 2 Kiến thức - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt Tiếng Việt động, đặc điểm, tính chất. - Nắm vững mô hình phổ biến của câu trần thuật đơn và đặt câu theo những mô hình này. Số câu 1 1 1 2 1 - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm. - Bước đầu nhận biết biện pháp so sánh trong bài học và trong lời nói. Số điểm 0,5 0,5 1 1 1 Tổng Số câu 3 3 2 7 5 Số điểm 1.5 1.5 6 4 Chính tả HS viết chính tả nghe đọc với 1 1 Số câu đoạn........ theo yêu cầu. Câu số VIẾT Số điểm 4 4 Tập làm 1 1 Số câu văn Câu số 6 6 Số điểm Tổng Số câu 1 1 2 Số điểm 4 6 10
  6. Số báo danh: .......... BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Người coi Người chấm Phòng thi số:.......... NĂM HỌC 2024-2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Tiếng Việt (Đọc – Hiểu) lớp 2 Điểm....................... (Thời gian: 25 phút) --------------- Bằng chữ:................ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) Đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn vừa đọc do giáo viên lựa chọn. 1. Tớ nhớ cậu/ 82 2. Nhím nâu kết bạn/ 89, 90 3. Rồng rắn lên mây/101,102 4. Sự tích hoa tỉ muội trang 109 II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6 điểm) 1. Cho bài văn sau: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG Khi cơn mưa vừa dứt, hai anh em Bi và Bống chợt thấy cầu vồng. - Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá! Bi chỉ lên bầu trời và nói tiếp: - Anh nghe nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng đấy. Bống hưởng ứng: - Lát nữa, mình sẽ đi lấy về nhé! Có vàng rồi, em sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp. - Còn anh sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô tô. Bỗng nhiên, cầu vồng biến mất. Bi cười: - Em ơi! Anh đùa đấy! Ở đấy không có vàng đâu. Bống vui vẻ: - Thế ạ? Nếu vậy, em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô. - Còn anh sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc. Không có bảy hũ vàng dưới chân cầu vồng, hai anh em vẫn cười vui vẻ. (Theo 108 truyện mẹ kể con nghe) 2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu sau: Câu 1. Khi cơn mưa vừa dứt, Bi và Bống nhìn thấy gì? A. Nước B. Đá C. Cầu vồng Câu 2. Nếu có bảy hũ vàng Bống sẽ làm gì? A. Mua ngựa hồng và ô tô. B. Mua búp bê và quần áo đẹp. C. Mua túi xách, đồng hồ
  7. Câu 3. Nếu có bảy hũ vàng Bi sẽ làm gì? A. Mua một ngựa hồng và một cái ô tô. B. Mua túi xách, đồng hồ C. Mua búp bê và quần áo đẹp. Câu 4. Từ in đậm trong câu: Còn anh sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các màu sắc. Là từ chỉ: A. Sự vật B. Hoạt động C. Đặc điểm Câu 5. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm. A B Nước da của em bé vàng óng. Mái tóc của búp bê dịu dàng. Giọng nói của mẹ trắng hồng. Câu 6. Đặt câu nêu hoạt động với từ ngữ sau: quét nhà: . .. .. ..
  8. Số báo danh:........... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm Phòng thi số:........... CUỐI HỌC KỲ I (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) NĂM HỌC 2024-2025 Điểm:....................... Môn Tiếng Việt – Lớp 2 (Thời gian: 35 phút) Bằng chữ:................ --------------- I. CHÍNH TẢ (Giáo viên đọc bài cho học sinh viết trong thời gian 15 phút) 1. Bài viết : (3 điểm) 2. Bài tập. (1 điểm ) Chọn tiếng thích hợp điền vào chỗ chấm: a) dắt / rắt Mẹ . em đến trường. Tiếng sáo diều réo . . .. b) gieo/ reo Em bé .. lên khi thấy mẹ về. Chị Bống cẩn thận .. hạt vào chậu đất nhỏ.
  9. II. TẬP LÀM VĂN Đề bài: Em hãy viết 3 đến 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng bạn. Bài làm
  10. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 ********** PHẦN I. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm I. Chính tả (nghe – viết) 4 1. Bài viết (3 đ) - Đảm bảo tốc độ. 0.5 - Chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, khoảng cách, cỡ chữ. 0.5 - Không mắc lỗi chính tả. 1 - Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch, đẹp. 1 Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,2 điểm.( sai, lẫn âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định - lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm). 2. Bài tập (1 đ) 1 II. Luyện viết đoạn 6 Nội dung: - Em đã tham gia hoạt động gì cùng các bạn? 0,5 - Hoạt động đó diễn ra ở đâu? Có những bạn nào cùng tham gia? 2 - Em và các bạn đã làm những việc gì? - Em cảm thấy thế nào khi tham gia hoạt động đó? 0,5 Kĩ năng: - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả. 1 - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 - Điểm tối đa cho phần sáng tạo 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV cho điểm cho phù hợp) PHẦN II: KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ trọn nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 C B A B 1 đ 1 đ 1đ 1 đ 1đ 1đ Câu 5. 1 điểm Nước da của em bé vàng óng. Mái tóc của búp bê dịu dàng Giọng nói của mẹ trắng hồng. Câu 6. Đặt đúng 1 câu được 1 điểm
  11. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 (HKI 23-24 PGD ra đề cả K3,4,5 nên trường không ra nữa chỉ ra cho khối 1, 2) Nội Chủ đề Mạnh kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng dung Số điểm kiểm Câu số tra Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc thành HS đọc một 1 đoạn văn kết hợp trả lời Số câu 1 1 1 2 ĐỌC tiếng 1 câu hỏi với nội dung đoạn vừa đọc theo yêu cầu của giáo viên Số điểm 3 1 3 1 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu -Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi văn bản tiết trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa của chi tiết, hình ảnh trong bài. - Hiểu ý chính của đoạn văn. - Giải thích được chi tiết đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc Số câu 2 2 1 1 4 2 rút ra thông tin đơn giản từ bài đọc. - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản. Số điểm 1 1 1 1 2 2 Kiến thức - Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt Tiếng Việt động, đặc điểm, tính chất. - Nắm vững mô hình phổ biến của câu trần thuật đơn và đặt câu theo những mô hình này. Số câu 1 1 1 2 1 - Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm. - Bước đầu nhận biết biện pháp so sánh trong bài học và trong lời nói. Số điểm 0,5 0,5 1 1 1 Tổng Số câu 3 3 2 7 5 Số điểm 1.5 1.5 6 4 Chính tả HS viết chính tả nghe đọc với 1 1 Số câu đoạn........ theo yêu cầu. Câu số VIẾT Số điểm 4 4 Tập làm 1 1 Số câu văn Câu số 6 6 Số điểm Tổng Số câu 1 1 2 Số điểm 4 6 10
  12. Số báo danh: .......... BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Người coi Người chấm Phòng thi số:.......... NĂM HỌC 2024-2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Tiếng Việt (Đọc – Hiểu) lớp 3 Điểm....................... (Thời gian: 30 phút) --------------- Bằng chữ:................ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm) HS đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn vừa đọc do giáo viên lựa chọn. 1. Con đường đến trường (TV 3 tập 1 trang 46, 47) 2. Tôi yêu em tôi (TV 3 tập 1 trang 104,105) 3. Bạn nhỏ trong nhà (TV 3 tập 1 trang 107 -108) 4. Đi tìm mặt trời (TV 3 tập 1 trang 116,117) II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6 điểm) Cho bài văn sau: CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn. Thấy kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn. Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con kiến còn sót, bảo: - Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh. Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo: - Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới đất mới được. Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái ăn. Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt. * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Ngày xưa, loài kiến sống như thế nào? A. Sống lẻ một mình. B. Sống theo đàn. C. Sống theo nhóm. Câu 2. Kiến đỏ bảo những kiến khác làm gì? A. Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày. B. Về ở chung, sống trên cây. C. Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn.
  13. Câu 3. Vì sao kiến đỏ bảo các loài kiến khác về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn? A. Vì kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt B. Vì loài kiến chết dần chết mòn gần hết C. Vì kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt Câu 4. Qua bài đọc, em thấy loài kiến là con vật như thế nào? .. . Câu 5. Tìm từ ghi vào nhóm thích hợp (mỗi nhóm 2 từ) - Từ chỉ đặc điểm: . - Từ chỉ hoạt động: ... .. Câu 6. Câu nào sau đây sử dụng sai dấu chấm hỏi? A. Không khí buổi sớm thật trong lành làm sao? B. Con có làm sao không? C. Tại sao hôm nay cậu nghỉ học? D. Sao nước sông ở đây bẩn thế nhỉ? Câu 7. Chọn dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm điền vào chỗ chấm. - Vào ngày Tết trẻ em thường được mua quần áo mới ..được phát tiền mừng tuổi . Câu 8. Em hãy đặt 1 câu hỏi? ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ...............................................................................................................................
  14. Số báo danh:........... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm Phòng thi số:........... CUỐI HỌC KỲ I (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) NĂM HỌC 2024-2025 Điểm:...................... Môn Tiếng Việt – Lớp 3 (Thời gian: 45 phút) Bằng chữ:................ --------------- I. CHÍNH TẢ (Giáo viên đọc bài cho học sinh viết trong thời gian 15 phút) II. TẬP LÀM VĂN: Đề bài: Viết một đoạn văn (Từ 6 đến 7 câu) kể lại hoạt động em đã tham gia làm cùng người thân.
  15. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 ********** PHẦN I: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. CHÍNH TẢ ( 4 điểm) Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,25 điểm.( sai, lẫn âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định - lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm). II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) Viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. Dùng từ đúng, câu văn không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ tối đa được 6 điểm. Tuỳ mức độ có thể cho các mức điểm 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5. PHẦN II: KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ trọn nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu văn bản: (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A C C .đoàn Hs viết mỗi phần đúng 2 A Dấu phẩy, HS đặt kết từ chỉ đặc điểm, chỉ hoạt dấu phẩy, câu động dấu chấm 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 ********** PHẦN I: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) I. CHÍNH TẢ ( 4 điểm) Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,25 điểm.( sai, lẫn âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định - lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm). II. TẬP LÀM VĂN (6 điểm) Viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. Dùng từ đúng, câu văn không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ tối đa được 6 điểm. Tuỳ mức độ có thể cho các mức điểm 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5. PHẦN II: KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ: 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ trọn nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu văn bản: (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 A C C .đoàn Hs viết mỗi phần đúng 2 A Dấu phẩy, HS đặt kết từ chỉ đặc điểm, chỉ hoạt dấu phẩy, câu động dấu chấm 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75 0,75
  16. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025 Nội Chủ đề Mạnh kiến thức Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng dung Số điểm kiểm Câu số tra Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc TL Đọc thành HS đọc một 1 đoạn văn kết hợp trả lời Số câu 1 2 1 2 ĐỌC tiếng câu hỏi với nội dung đoạn vừa đọc theo yêu cầu của giáo viên Số điểm 3 1 3 1 TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL Đọc hiểu -Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi văn bản tiết có ý nghĩa trong bài đọc. - Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc, hiểu ý nghĩa của bài. - Giải thích được chi tiết trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra Số câu 2 2 1 1 1 5 1 thông tin từ bài đọc. - Nhận xét được hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; biết liên hệ những điều đọc được với bản thân và thực tế. Số điểm 1 1 1 1 2 3 2 Kiến thức - Hiểu nghĩa và sử dụng được một số Tiếng Việt từ ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học. - Sử dụng được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu hai Số câu 1 1 1 2 1 chấm, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang - Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái hay của những câu văn có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng biện pháp so sánh và nhân hóa để viết được câu văn hay. Số điểm 0,5 0,5 2 1 3 1 Tổng Số câu 3 3 2 8 2 Số điểm 1.5 1.5 8 2 Chính tả HS viết chính tả nghe đọc với 1 1 Số câu đoạn........ theo yêu cầu. Câu số VIẾT Số điểm 2 2 Tập làm 1 1 Số câu văn Câu số 8 8 Số điểm Tổng Số câu 1 1 2 Số điểm 2 8 10
  17. Số báo danh: .......... BÀI KIỂM TRA CUỐI HKI Người coi Người chấm Phòng thi số:.......... NĂM HỌC 2024-2025 (Kí và ghi tên) (Kí và ghi tên) Môn Tiếng Việt (Đọc – Hiểu) lớp 4 Điểm....................... (Thời gian: 30 phút) --------------- Bằng chữ:................ I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3 điểm) Học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17 (khoảng 80 tiếng) và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn vừa đọc do giáo viên lựa chọn. II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (7 điểm) Cho bài sau: Về thăm bà Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ: - Bà ơi! Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần. - Cháu đã về đấy ư? Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương: - Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu! Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ. Bà nhìn cháu, giục: - Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi! Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh. Theo Thạch Lam * Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Câu nào cho thấy bà của Thanh đã già? A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ. B. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ. C. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng. D. Cả 3 ý trên. Câu 2. Từ ngữ nào dưới đây nói lên tình cảm của bà đối với Thanh? A. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi. B. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương. C. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, che chở cho cháu. D. Nhìn cháu bằng ánh mắt thương hại.
  18. Câu 3. Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà? A. Có cảm giác thong thả và bình yên. B. Có cảm giác được bà che chở. C. Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở. D. Có cảm giác buồn, không được bà che chở Câu 4. Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình? A. Vì Thanh luôn yêu mến, tin tưởng bà. B. Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương. D. Vì Thanh yêu bà, thương bà. D. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương. Câu 5. Theo em Thanh được nhận những tình cảm gì từ bà? Câu 6. Nếu là em, em sẽ nói điều gì với bà? . Câu 7. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy? A. Che chở B. Yêu thương C. Thong thả D. Mát mẻ Câu 8. Từ “Thanh” trong câu “Lần nào về với bà Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế.” thuộc từ loại nào? A. Động từ. B. Danh từ. C. Tính từ D. A và C đều đúng. Câu 9. Hãy đặt câu hỏi có từ nghi vấn “ai” cho câu sau: “Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương” .