Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc_20.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)
- Nhận xét Họ và tên:........................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I Lớp:................................ Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Điểm : .................................... Năm học: 2024- 2025 Bằng chữ................................. (Thời gian làm bài: 90 phút) I. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) TẬP LÀM VĂN: (5 điểm) Đề bài: Đất nước Việt Nam tươi đẹp vô cùng, em hãy viết bài văn tả một cảnh đẹp mà em yêu thích.
- II. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - HS đọc một đoạn của một trong các bài tập đọc từ tuần 9 đến tuần 17(TV5 tập 1). (2 điểm) - HS trả lời 1câu hỏi về nội dung liên quan đến đoạn vừa đọc. ( 1điểm)
- 2. Đọc hiểu: (7 điểm) Bâng khuâng vào thu Chớm thu, lúa trổ đòng thơm ngát cánh đồng. Nghe ngòn ngọt vị hạt thóc non căng tràn hương sữa. Ven bờ cỏ xâm xấp nước, đám cá thia lia đang nhảy loi choi. Nắng sớm. Gió nhẹ. Hương đồng ruộng quyện vào không gian trong ngần của buổi sớm mai Chớm thu, con đường đất chạy quanh co khắp ngõ xóm như tươi tắn hơn trong bộ áo màu nâu đỏ vừa được khoác lên sau những ngày công lao động của dân làng. Thấp thoáng đầu ngõ những gánh rau xanh non rập rờn theo bước chân của các mẹ, các chị gấp gáp đến kịp phiên chợ sớm. Chớm thu, con mương đón nước từ đập thượng nguồn về tưới mát cho những vườn cây đang mùa chín rộ. Con mương uốn lượn hiền hòa in dấu bao kỉ niệm ấu thơ đẹp như trong cổ tích, ghim sau vào dòng kí ức của lũ trẻ chúng tôi. Dường như trong dòng nước mát lành kia có chứa cả những giọt nước mắt đầy tủi hờn của tôi ngày nào bị mẹ mắng vì có tội, giữa trưa nắng chang chang, đầu trần, chân đất chạy khắp xóm, rồi vẫy vùng hả hê trong dòng mương cùng đám bạn Chớm thu, khóm hoa trước thềm nhà chúm chím sắc hồng tươi trong nắng tháng tám hanh vàng. Chợt nhớ nôn nao lũ bạn nghịch ngợm, nhớ nôn nao tiếng bài giảng trầm ấm của cô giáo và nhớ nôn nao lớp học với bồn hoa cũng rực sắc hồng đang vẫy chào các bạn học trò vui tới lớp Thu đến rồi! Ôi mùa thu yêu dấu!... Theo Nguyễn Thị Duyên Đọc thầm bài đọc trên, Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm. Câu 1. Bài văn miêu tả cảnh vật vào thời gian nào? A. Vào đầu mùa hè B. Vào cuối mùa đông C. Vào chớm thu Câu 2.(0,5 điểm): Những cảnh vật nào ở đoạn 1 được tác giả miêu tả trong tiết trời chớm thu? A. Lúa trổ đòng, cỏ, đám cá thia lia, nắng, gió, hương đồng ruộng. B. Con mương, cánh đồng, con đường, khóm hoa. C. Lúa trổ đòng, nắng, bụi chuối, con đường. Câu 3. (0,5 điểm): Cảnh vật nào trong các cảnh vật dưới đây được miêu tả ở đoạn 2? A. Con đường làng quanh co, con mương in dấu tuổi thơ. B. Con đường làng quanh co. C. Con mương in dấu tuổi thơ, khóm hoa trước thềm nhà, lũ bạn cùng cô giáo.
- Câu 4. ( 0,5 điểm): Dòng nào trong các dòng dưới đây nêu đúng cảnh vật được miêu tả ở đoạn 3? A. Con đường làng quanh co, khóm hoa trước thềm nhà, lũ bạn cùng cô giáo. B. Cánh đồng thơm hương lúa, con đường làng quanh co. C. Con mương in dấu tuổi thơ. Câu 5. ( 0,5 điểm): 1. Nội dung chính của bài đọc trên là: ................. Câu 6. (0,5 điểm) Câu văn "Chớm thu, con đường đất chạy quanh co khắp ngõ xóm như tươi tắn hơn trong bộ áo màu nâu đỏ vừa được khoác lên sau những ngày công lao động của dân làng." sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. Nhân hóa B. So sánh C. Nhân hóa và so sánh Câu 7. ( 0,5 điểm). Điệp từ “chớm thu” được nhắc nhiều lần trong bài nhằm nhấn mạnh điều gì? A. Mùa thu đến sớm hơn lệ thường hằng năm. B. Mùa thu có nhiều vẻ đẹp và gợi nhiều cảm xúc. C. Mùa thu làm cho cảnh vật trở nên đẹp đẽ hẳn lên. Câu 8. (0,5 điểm): Tìm và viết lại các kết từ trong câu văn “Chợt nhớ nôn nao tiếng bài giảng trầm ấm của cô giáo và nhớ nôn nao lớp học với bồn hoa cũng rực sắc hồng đang vẫy chào các bạn học trò vui tới lớp ” Các kết từ trong câu văn là:................................................................................................. Câu 9. (0,5 điểm): Tìm 1 từ đồng nghĩa (hoặc trái nghĩa) với từ “thơm ngát”: . Câu 10. (0,5 điểm): Đặt câu với từ đồng nghĩa (hoặc trái nghĩa) mà em vừa tìm được:
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KTĐK HKI – MÔN TIẾNG VIỆT 5 Năm học 2024-2025 I. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm): Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa (10 điểm) 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2,0 Bố cục bài văn rõ ràng Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). 0,5 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. 0,5 Diễn đạt mạch lạc Tránh các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. Kỹ năng quan sát Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát cảnh 0,5 và miêu tả vật (màu sắc, âm thanh, hình ảnh). Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật 0,5 pháp tu từ đặc điểm của cảnh đẹp được tả. 2. Yêu cầu về nội dung 2,5 Nội dung chính xác Tả đúng cảnh đẹp HS nêu ra. 1,0 Tả được những chi tiết nổi bật của cảnh đẹp (màu sắc, Chi tiết miêu tả không gian, âm thanh, mùi hương, hoặc cảm xúc của em cụ thể khi ngắm cảnh). 1,0 Tình cảm chân Bài viết thể hiện được tình cảm yêu thích của em đối với thành cảnh sông nước, tạo cảm giác gần gũi và chân thật. Ý nghĩa của cảnh Nêu được ý nghĩa của cảnh đẹp đối với bản thân hoặc đẹp cộng đồng. 0,5 3. Sự sáng tạo 0,5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách cách diễn đạt diễn đạt quá rập khuôn. 0,25 Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em khi Cảm xúc đặc biệt ngắm nhìn cảnh đẹp. 0,25 Lưu ý: Các mức điểm khác tùy mức độ sai sót GV cho điểm cho phù hợp. II. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Mỗi HS đọc một đoạn của một trong các bài tập đọc từ tuần 9 đến tuần 17(TV4 tập 1), trả lời 1câu hỏi về nội dung liên quan đến đoạn vừa đọc. Cách đánh giá: + Đọc to, rõ ràng, trôi trảy, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, phát âm đúng, đọc diễn cảm: 2 điểm. (Tuỳ theo mức độ đọc của HS, GV cho điểm đọc phù hợp.) + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc. 1 điểm
- ĐỌC HIỂU: (5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Khoanh vào C Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh vào A Câu 3. (0,5 điểm) Khoanh vào B Câu 4. (0,5 điểm) Khoanh vào C Câu 5. (0,5 điểm) : Học sinh nêu đúng cho 0,5đ VD: Cảm xúc của tác giả trước cảnh làng quê khi mùa thu đến Câu 6. (0,5 điểm) A Câu 7. (0,5 điểm) Khoanhh vào B Câu 8. (0,5 điểm) Các kết từ: của, và, với ( thiếu 1 kết từ trừ 0,1đ) Câu 9. (1 điểm) a) Học sinh tìm được từ đồng nghĩa (trái nghĩa) (0,5điểm). b) HS đặt câu đúng theo yêu cầu được 0,5 điểm. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu câu trừ 0,2 điểm, mắc một trong hai lỗi trên trừ 0,1 điểm.

