Đề kiểm tra định kì học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cao Minh (Có đáp án + Ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra định kì học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cao Minh (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_dinh_ki_hoc_ky_ii_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra định kì học kỳ II môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cao Minh (Có đáp án + Ma trận)
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 Số câu Mạch kiến thức, kĩ năng Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Số điểm Đọc hiểu văn bản: - Nhắc lại được các chi tiết trong bài đọc đã học. - Hiểu ý chính của đoạn văn Số câu 3 1 1 4 - Hiểu được ý chính đơn giản trong bài bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài đọc - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh, nhân vật, chi tiết trong bài tập đọc, liên hệ trong bài với thực tiễn để rút ra bài học đơn giản Số điểm 1.5 0.5 1 4 Kiến thức Tiếng Việt:- Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. Số câu 2 1 2 - Nắm vững được cấu tạo câu theo mẫu: câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Số điểm 2 1 2 Tổng Số câu 3 3 2 6 Số điểm 1.5 2.5 2 6
- MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 - 2025 Số câu Mức Mức Mức Tổng Mạch kiến thức, kĩ năng Số điểm 1 2 3 Kiến thức Chính tả: - Biết viết đúng chính tả Số câu - Nắm được quy tắc viết hoa chữ đầu 1 câu, viết được một số chữ ghi âm có vần khó. - Nắm được luật chính tả Số điểm - Viết được bài chính tả đảm bảo 4 Đúng tốc độ 40 chữ/ 15 phút, khộng mắc quá 5 lỗi. Số câu 1 Kiến thức Luyện viết đoạn: - Hiểu ý chính của đoạn văn - Biết viết được đoạn văn kể ngắn theo câu hỏi phần gợi ý 6 Số điểm Số câu 2 Tổng Số điểm 10
- Số báo danh:.................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm Phòng thi:....................... HỌC KỲ II (Kí và ghi (Kí và ghi NĂM HỌC 2024 - 2025 tên) tên) Điểm: MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Thời gian làm bài:30 phút) Bằng chữ:..................... ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm) A. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm) Đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở học kỳ II và trả lời 1 câu hỏi liên quan đến đoạn vừa đọc do giáo viên lựa chọn. B. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm) 1. Đọc thầm bài văn sau: Những con sao biển Một người đàn ông đang dạo bộ trên bãi biển khi chiều xuống. Biển đông người, nhưng ông lại chú ý đến một cậu bé cứ liên tục cúi xuống nhặt thứ gì đó lên rồi thả xuống biển. Tiến lại gần hơn, ông thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thuỷ triều định dạt lên bờ và thả chúng trở về với đại dương. - Cháu đang làm gì vậy? – Người đàn ông hỏi. Cậu bé trả lời: - Những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước, cháu muốn giúp chúng. - Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không? Cậu bé vẫn tiếp tục nhặt những con sao biển khác thả xuống biển và nói với người đàn ông: - Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất thì cháu cũng cứu được những con sao biển này. Người đàn ông trìu mến nhìn cậu bé và cùng cậu cứu những con sao biển. (Theo Hạt giống tâm hồn – Phép màu có giá bao nhiêu?) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1:(M1) ( 0,5 điểm):Vì sao biển đông người nhưng người đàn ông lại chú ý đến cậu bé? A.Vì cậu bé cứ chạy nhảy trên cát. B.Vì cậu bé cứ liên tục cúi người nhặt thứ gì đó rồi thả xuống biển. C.Vì cậu bé có con diều rất đẹp. Câu 2:(M1)( 0,5 điểm): Khi đến gần, ông thấy cậu bé đang làm gì? Vì sao cậu bé làm như vậy? A. Cậu bé đang xả rác xuống biển. Vì cậu bé rất thích nghịch. B.Cậu bé đang xây lâu đài cát cùng chị gái. Vì cậu bé rất thích chơi cát
- C. Cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh dạt lên bờ và thả chúng trở về đại dương. Vì những con sao biển sắp chết do thiếu nước, cậu bé muốn giúp chúng. Câu 3: (M1) ( 0,5 điểm): Người đàn ông nói gì về việc làm của cậu bé? A.Người đàn ông đã nói rằng: Cháu là con của ai tại sao ở đây một mình? B.Người đàn ông đã nói rằng: Tại sao cậu bé lại vứt rác xuống đất? C. Người đàn ông đã nói rằng: Có hàng ngàn con sao biển như vậy, liệu cháu có thể giúp được tất cả chúng không? Câu 4: (M2)( 0,5 điểm):Những từ ngữ sau đây (Cúi xuống, dạo bộ , biển, thả, người đàn ông, cậu bé, nhặt, sao biển, tiến lại) từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động? A. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, tiến lại. B. cúi xuống, thả, nhặt, dạo bộ, người đàn ông. C. cúi xuống, thả, biển, dạo bộ, tiến lại. Câu 5:( M3) ( 1 điểm): Em hãy tìm và viết lại câu văn cho biết cậu bé nghĩ việc mình làm là có ích. Câu 6: ( M2)( 1 điểm): Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B đề tạo thành câu giới thiệu: A B Đà Lạt là lớp trưởng lớp em. Bạn Hoài An là của em. Cái bút này là thành phố ngàn hoa. Câu 7: (M2) ( 1 điểm): Tìm các từ ngữ chỉ nghề nghiệp rồi viết vào chỗ trống: M: Giáo viên (1).................................................. (2)....................................................... (3).................................................. (4)....................................................... Câu 8:(M3)(1 điểm): Đặt một câu nêu đặc điểm về hình dáng của người hoặc vật.
- Số báo danh:.................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Người coi Người chấm HỌC KỲ II (Kí và ghi (Kí và ghi Phòng thi:....................... NĂM HỌC 2024 - 2025 tên) tên) MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 Điểm: (Thời gian làm bài: 45 phút) Bằng chữ:..................... ~~~~~~~~~~~~~~~~~~ I. Chính tả (4 điểm ) (Giáo viên đọc cho học sinh viết bài trong thời gian 15 phút ) II. Luyện viết đoạn: (6 điểm) Em hãy viết 4-5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường. Bài làm:
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II Môn: Tiếng Việt 2 Năm học: 2024 – 2025 PHẦN I. KIỂM TRA VIẾT 10 điểm 1. Chính tả (nghe – viết) 4 - Đảm bảo tốc độ. 1 - Chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, khoảng cách, cỡ chữ. 1 - Không mắc quá 5 lỗi chính tả. 1 - Trình bày đúng quy định, chữ viết sạch, đẹp. 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV trừ điểmcho phù hợp) 2. Luyện viết đoạn 6 Nội dung: - Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường? 0,5 - Em đã làm việc đó lúc nào? Ở đâu? Em làm như thế nào? 2 - Ích lợi của việc làm đó là gì? 0.5 - Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? 0,5 Kĩ năng: - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả. 0.5 - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu. 1 - Điểm tối đa cho phần sáng tạo 1 (Tùy thực tế bài viết của HS GV cho điểm cho phù hợp)
- PHẦN II: KIỂM TRA ĐỌC – HIỂU (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm) 2. Đọc hiểu văn bản: (6 điểm) Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 B C C A 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ Câu 5: Cháu cũng biết như vậy, nhưng ít nhất thì cháu cũng cứu được những con sao biển này. ( 1 điểm) Câu 6 : ( 1 điểm) Đà Lạt là thành phố ngàn hoa. Bạn Hoài An là lớp trưởng lớp em. Cái bút này là của em. Câu 7: Tìm được các từ ngữ chỉ nghề nghiệp: mỗi từ 0,25 điểm. Câu 8: Viết một câu theo đúng yêu cầu của bài. (1 điểm) Chính tả( nghe viết) Chiếc rễ đa tròn trang 105 – Sách Tiếng Việt 2 tập 2 Nhiều năm sau, chiếc rễ đã lớn và thành cây đa con có vòng lá tròn. Thiếu nhi vào thăm vườn Bác, em nào cũng thích chơi trò chui qua chui lại vòng lá ấy. Lúc đó, mọi người mới hiểu vì sao Bác cho trồng chiếc rễ đa thành hình tròn như thế. (Theo Bác Hồ kính yêu)

