Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Khối 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

docx 8 trang vuhoai 19/08/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Khối 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_mon_toan_tieng_viet_khoi_5_nam_ho.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Khối 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

  1. Trường Tiểu học Thị Trấn BÀI KIỂM TRA GIỮA HKII Người Người SBD:..........Phòng thi:......... NĂM HỌC 2024 - 2025 coi chấm Điểm:................................... Môn Toán - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 40 phút Không kể Bằng chữ: ........................... thời gian phát đề) GV: Nguyễn Thị Phượng A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng 3 Câu 1. Hỗn số 6 viết thành số thập phân là: 5 A. 6,35 B. 63,5 C. 6,6 D. 6,06 Câu 2: 50% của 60 kg là: A. 25 B. 15 C.15 kg D. 30 kg Câu 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S a) 3 m3 18 dm3 = 3,18 m3 b) 2312 m3 = 23,12 dm3 Câu 4: a) Quãng đường từ nhà Phương đến trường dài 3 km. Hỏi quãng đường đó hiển thị trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 000 có độ dài là bao nhiêu mi-li-mét? A. 6 mm B. 60 mm C. 30 mm D. 5 mm b) Người ta muốn vẽ một trường học có dạng hình chữ nhật với chiều dài thực tế là 600 m và chiều rộng thực tế là 400 m. Hỏi muốn vẽ sơ đồ trường học đó trên một tờ giấycó chiều dài là 30 cm và chiều rộng là 20 cm. Người ta chọn tỉ lệ bản đồ nào trong các tỉ lệ dưới đây? 1 1 1 1 A. B. C. D. 1000 2000 1500 3000 Câu 5: Tổng của hai số là 175. Tỉ số của hai số đó là: Số bé là: . Số lớn là: .. Câu 6: a) Một hình lập phương có diện tích một mặt là 0,36m2. Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: A.0,76 m2 B.1,44 m2 C.2,16 m2 D.1,80 m2 b) Diện tích hình tròn có bán kính bằng 3cm là : A.9 cm2 B.18,84cm2 C. 28,26cm2 D.2,826cm2 B. PHẦN TỰ LUẬN Câu 7: Đặt tính rồi tính a) 45,07 – 23,19 b) 23,9 – 12,15 c) 23,4 x 1,5 d) 86,3 : 23 ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
  2. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Câu 8: a) Tìm y: b) Tính giá trị của biểu thức: Y : 6,2 = 2,1 ( 128,4 - 73,2) : 2,4 + 18,32 .................................................................. ....................................................................... .................................................................. ....................................................................... .................................................................. ....................................................................... .................................................................. ....................................................................... .................................................................. ....................................................................... Câu 9: Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4,5m và chiều cao 4m. Người ta muốn sơn trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng. Tính diện tích cần sơn phòng học đó , biết diện tích các cửa là 8,5m2 ? ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................... Câu 10. Tính nhanh: a. 2,5 x 12,5 x 8 x 4 b. 18,5 : 4,6 + 14,8 : 4,6 + 12,7 : 4,6 ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
  3. Trường Tiểu học Thị Trấn BÀI KIỂM TRA GIỮA HKII Người Người SBD:........Phòng thi:....... NĂM HỌC 2024 - 2025 Coi chấm Điểm:................................. Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Bằng chữ: (Thời gian làm bài: 60 phút) ............................. Không kể thời gian phát đề) GV: Nguyễn Thị Phượng A. Đọc- hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng việt (5 điểm) PHÂN XỬ TÀI TÌNH Xưa, có một vị quan án rất tài. Vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối và phân xử công bằng. Một hôm, có hai người đàn bà đến công đường. Một người mếu máo: - Bẩm quan, con mang vải đi chợ, bà này hỏi mua, rồi cướp tấm vải, bảo là của mình. Người kia cũng rưng rưng nước mắt: - Tấm vải là của con. Bà này lấy trộm. Đòi người làm chứng nhưng không có, quan cho lính về nhà họ xem. Cả hai đều có khung cửi như nhau, cùng mang vải ra chợ bán hôm ấy. Ngẫm một lát, quan ôn tồn bảo: - Hai người đều có lí nên ta xử thế này: tấm vải xé đôi, mỗi người một nửa. Thừa lệnh, lính đo vải xé ngay. Một người đàn bà bật khóc. Lập tức, quan đưa cả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại. Sau một hồi tra hỏi, kẻ kia phải cúi đầu nhận tội. Lần khác, quan tới vãn cảnh một ngôi chùa. Sư cụ đón tiếp kính cẩn, rồi nhờ tìm hộ số tiền của nhà chùa bị mất. Quan nói sư cụ biện lễ cúng Phật, rồi gọi hết sư vãi, kẻ ăn người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người cầm một nắm thóc và bảo: - Chùa ta mất tiền, chưa rõ thủ phạm. Mỗi người hãy cầm một nắm thóc đã ngâm nước rồi vừa chạy đàn, vừa niệm Phật. Đức Phật rất thiêng. Ai gian, Phật sẽ làm cho thóc trong tay kẻ đó nảy mầm. Như vậy, ngay gian sẽ rõ. Mới vài vòng chạy, đã thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem. Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ kẻ có tật mới hay giật mình. Chú tiểu kia đành nhận tội. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau: Câu 1: Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì?
  4. A. Về việc bị mất cắp tấm vải, người mua hàng lấy trộm tấm vải của người bán. B. Về việc bị mất cắp tấm vải, người nọ tố người kia lấy trộm tấm vải của mình. C. Về việc bà mua hàng hỏi mua tấm vải rồi lấy trộm. D. Về việc người mua hàng tố bà bán hàng lấy trộm tấm vải của mình. Câu 2: Trong vụ án tìm người lấy cắp tấm vải, vì sao quan xử người không khóc chính là người lấy cắp? A. Của cải do bàn tay mình làm ra thì mình mới tiếc, không nỡ phá hủy. B. Quan cho rằng người khóc là người biết giá trị vật chất của miếng vải, khi bị xé đôi thì giá trị không còn nguyên vẹn nữa. C. Quan cho rằng người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải người đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải. D. Tất cả các ý trên Câu 3: Khi đến vãn cảnh chùa, viên quan được sư cụ nhờ việc gì? A. Phân xử chuyện tranh cãi ở nhà chùa B. Tìm hộ số tiền của nhà chùa đã bị mất C. Phân xử chuyện chú tiểu trong chùa bị mất tiền D. Phân xử chuyện gia nhân trong chùa bị oan Câu 4: Đâu là lí lẽ giúp viên quan khi nhận ra người ăn cắp tiền của nhà chùa? A. Đức Phật rất thiêng. Ai gian, Phật sẽ làm cho thóc trong tay kẻ đó nảy mầm. B. Người ăn cắp là người trong chùa. C. Người trong chùa tin vào sự linh thiêng của Đức Phật. D. Chỉ kẻ có tật mới hay giật mình. Câu 5: Em hãy viết một câu nói về phẩm chất của vị quan trong bài đọc “Phân xử tài tình”. .. Câu 6. Nêu nội dung chính của câu chuyện Phân xử tài tình? ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ Câu 7: Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống: .. ..hoa sen đẹp .nó còn tượng trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt Nam. A. nếu .... thì B. không những.... mà C. vì.... nên Câu 8. “Xưa, có một vị quan án rất tài. Vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối và phân xử công bằng”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào? A. Thay thế từ ngữ B. Dùng kết từ C. Thay thế từ ngữ; lặp từ ngữ D. Lặp từ ngữ Câu 9: Thêm vế các câu thích hợp để tạo câu ghép.
  5. a) Mưa càng to, . b) Chẳng những Mai hiền lành mà . . Câu 10. Xác định thành phần câu trong câu sau: - Bẩm quan, con mang vải đi chợ, bà này hỏi mua, rồi cướp tấm vải, bảo là của mình. B. TẬP LÀM VĂN: Em hãy tả một người thân trong gia đình mà em yêu quý nhất. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
  6. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ...............................................................................................................................................
  7. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT A. KIỂM TRA ĐỌC: (5 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 B 0,5đ 2 D 0,5đ 3 B 0,5đ 4 D 0,5đ 5 HS viết theo ý hiểu của mình: 0,5đ VD: Đây là một vị quan tài giỏi và liêm chính. 6 Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án 0,5đ 7 B 0,5đ 8 A 0,5đ 9 Học sinh đặt câu theo ý của mình. Mỗi ý 0,25đ 0,5đ 10 HS xác định được CN; VN của mỗi một vế câu 0,5đ được 0,25đ CN1: con VN1: mang vai đi chợ CN2: bà này VN2: hỏi mua, rồi cướp tấm vải, bảo là của mình. B. KIỂM TRA VIẾT: Tập làm văn (5 điểm) Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau: - Viết đúng thể loại văn tả người. - Bài viết đủ 3 phần. Câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, bài văn sinh động, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. (5 điểm) + Mở bài: (0,5đ ) + Thân bài: (4đ) + Kết bài: (0,5đ) - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, GV có thể cho các mức điểm (5; 4.5 ; 4 ; 3.5 ; 3; 2,5; 2; 1,5; 1;.... )
  8. MÔN TOÁN I. Trắc nghiệm Câu Đáp án đúng Số điểm Câu 1 D 0,5đ Câu 2 D 0,5đ Câu 3 S – S 0,5đ Câu 4 A – B 0,5đ – 0,5đ Câu 5 70; 105 0,25đ – 0,25đ Câu 6 B – C 0,5đ – 0,5đ II. Tự luận Câu 7 : Mỗi phép tính đúng : 0,25 điểm Câu 8: Mỗi ý đúng được 0,5đ a) Y : 6,2 = 2,1 b) (128,4 – 73,2) : 2,4 + 18,32 Y = 2,1 x 6,2 = 55,2 : 2,4 + 18,32 Y = 13,02 = 23 + 18,32 = 41,32 Câu 9 : 2 điểm Bài giải Diện tích xung quanh của căn phòng đó là: (0,5đ) (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần của căn phòng đó là (0,5đ) 6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét sơn là (0,75đ) 84 + 27 - 8,5 = 102,5 (m2 ) Đáp số: 102,5 m2 (0,25đ) Câu 10: Làm đúng mỗi phần : 0,5 điểm a. 2,5 x 12,5 x 8 x 4 = (2,5 x 4) x (12,5 x 8) (0,2đ) = 10 x 100 (0,2đ) = 1000 (0,1đ) b. 18,5 : 4,6 + 14,8 : 4,6 + 12,7 : 4,6 = ( 18,5+14,8+12,7) : 4,6 (0,2đ) = 46 : 4,6 (0,2đ) = 10 (0,1đ)