Đề khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)

docx 7 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_khao_sat_chat_luong_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề khảo sát chất lượng học kì I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Vĩnh Tiến (Có đáp án)

  1. Số báo danh: ........... BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GHK I Người coi Người chấm Phòng thi: .......... NĂM HỌC: 2024 - 2025 Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Điểm: ............... Thời gian làm bài: 75 phút Bằng chữ: ......... A. Kiểm tra đọc (10 điểm): 1. Đọc thành tiếng (3 điểm): HS đọc và trả lời câu hỏi cuối bài đọc từ tuần 1 đến tuần 9. Đọc đúng bài theo yêu cầu; biết đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90-95 tiếng / phút. Trả lời được 1 câu hỏi có nội dung liên quan đến đoạn, bài đọc. 2. Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu (7 điểm): Trò chơi đom đóm Thuở bé, chúng tôi thích thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẩm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; "chiến tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế! Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem " thả" vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng. Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ Câu 1. Bài văn trên kể chuyện gì? A. Dùng đom đóm làm đèn. C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê. B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn. D. Làm đèn từ những con đom đóm. Câu 2. Những bạn nhỏ trong bài bắt đom đóm bằng vật gì? A. Bằng chiếc chăn mỏng B. Bằng chiếc thau nhỏ C. Bằng vợt muỗi điện D. Bằng vợt vải màn Câu 3. Những chú đom đóm được cho vào vỏ trứng để làm gì? A. Làm đèn để học bài vào buổi tối B. Làm thành những chiếc đèn để dọa lũ con gái trong xóm chạy thục mạng. C. Làm thành những vật trang trí đẹp mắt D. Làm thành những chiếc túi thần kì, có thể bay chập chờn như ma trơi
  2. Câu 4. Điền gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết? A. Những đêm canh gác, anh nhìn thấy những chú đom đóm đang bay. B. Anh đang canh giữ Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm”. C. Mỗi lần cô bạn cùng quê tới thăm đem theo vỏ trứng có cất giấu những chú đom đóm. D. Mở lại món quà lưu niệm là chiếc vỏ trứng nhỏ từng bắt đom đóm bỏ vào. Câu 5. Tìm và ghi lại chủ ngữ của câu “Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối”. Trả lời: Câu 6: Đại từ trong câu: “Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối”. là: A. chúng tôi B. Đom đóm C. Cửa lớp D. Cả 3 đáp án Câu 7: Hãy ghi lại 1 – 2 câu nêu lên cảm nhận của em về trò chơi của các bạn nhỏ trong bài. Câu 8. Tìm kết từ thích hợp để điền vào chỗ trống: . anh bộ đội đã trưởng thành . anh vẫn luôn nhớ về những kỉ niệm một thời tuổi thơ. Câu 9. Đúng ghi Đ, sai ghi S. Dòng nào chứa các từ đồng nghĩa với từ “trắng bệch”? A. Trắng tinh, trắng muốt, trắng ngà, nõn nà. B. Trắng muốt, trắng mờ, trắng ngà, trắng nhạt. C. Trăng trắng, trắng nõn, trắng xanh, sáng sủa. Câu 9: Tìm đại từ trong đoạn văn sau và cho biết đại từ đó được thay thế cho từ nào? “Cậu đánh tiếp nốt nhạc, lần này dường như nó lan tỏa xa hơn ô cửa sổ, nó hòa với bầu trời ngoài kia.” a. Đại từ có trong đoạn văn trên là từ: b. Đại từ đó được thay thế cho từ: .. Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với từ “kiên nhẫn”, đặt câu với từ tìm được. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 11: Đặt 1 câu chứa nghĩa gốc và 1 câu chứa nghĩa chuyển của từ “ mắt”:
  3. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) Chọn một trong hai đề văn sau: Đề 1: Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua tranh ảnh, ti vi,... Đề 2: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện đã học ở chủ điểm Thế giới tuổi thơ.
  4. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HK I - TV 5 NĂM HỌC 2024 - 2025 A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) 2. Đọc hiểu + Kiểm tra kiến thức TV (7 điểm) PHẦN I: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: 5 ĐIỂM Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án C D D B Chúng tôi A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 7: 0,5 điểm Trò chơi của các bạn nhỏ trong bài đều là những trò chơi quen thuộc, gần gũi ở các làng quê. Những trò chơi gắn với một thời tuổi thơ hồn nhiên, trong trẻo. Câu 8: 0,5 điểm Tuy anh bộ đội đã trưởng thành nhưng anh vẫn luôn nhớ về những kỉ niệm một thời tuổi thơ. Câu 9 ( Mức 2- 0,5 điểm): (Sai mỗi ý trừ 0,1 điểm) A. Trắng tinh, trắng muốt, trắng ngà, nõn nà. S B. Trắng muốt, trắng mờ, trắng ngà, trắng nhạt. Đ C. Trăng trắng, trắng nõn, trắng xanh, sáng sủa. S a. Đại từ có trong đoạn văn trên là nó. 0,25 9 b. Đại từ đó thay thế cho từ nốt nhạc . 0,25 - HS nêu được từ đồng nghĩa với kiên nhẫn: quyết tâm, kiên trì, 0,5 10 vững dạ, bền gan, tu chí, kiên cường - HS đặt một câu phù hợp với từ đồng nghĩa tìm được. 0,5 Câu 11: 1 điểm - Đặt đúng mỗi câu được 0,5 điểm B. Viết ( 10 điểm ) Bài viết đầy đủ 3 phần chính: Điểm Tiêu chí Mô tả chi tiết tối đa Đề 1: Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua tranh ảnh, ti vi,... 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Bố cục bài văn rõ ràng Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài). 0.5 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. Tránh Diễn đạt mạch lạc các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0.5 Kỹ năng quan sát Thể hiện được kỹ năng miêu tả qua việc quan sát cảnh vật và miêu tả (màu sắc, âm thanh, hình ảnh). 0.5 Sử dụng biện Có sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa để làm nổi bật đặc pháp tu từ điểm của cảnh đẹp được tả. 0.5 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Nội dung chính Tả đúng cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy xác qua tranh ảnh, ti vi,... 0.5
  5. Tả được ít nhất ba chi tiết nổi bật của cảnh đẹp (màu sắc, Chi tiết miêu tả không gian, âm thanh, mùi hương, hoặc cảm xúc của em khi cụ thể ngắm cảnh). 1 Tình cảm chân Bài viết thể hiện được tình cảm yêu thích của em đối với thành cảnh đẹp, tạo cảm giác gần gũi và chân thật. 0.5 Ý nghĩa của cảnh Nêu được ý nghĩa của cảnh đẹp đối với bản thân hoặc cộng đẹp đồng. 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ mới mẻ, có tính sáng tạo, tránh cách diễn cách diễn đạt đạt quá rập khuôn. 0.25 Thể hiện được cảm xúc riêng biệt và độc đáo của em khi Cảm xúc đặc biệt ngắm nhìn cảnh đẹp. 0.25 Đề 2: Viết bài văn kể sáng tạo một câu chuyện đã học ở chủ điểm Thế giới tuổi thơ. 1. Yêu cầu về hình thức, kỹ năng 2 Bài viết có đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) theo một trong các cách kể chuyện sáng tạo đã học: + Sáng tạo thêm chi tiết Bố cục bài văn rõ + Thay đổi kết thúc theo tưởng tượng của em ràng + Đóng vai nhân vật để kể lại câu chuyện 0.5 Sử dụng câu từ dễ hiểu, rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi. Tránh Diễn đạt mạch lạc các lỗi về ngữ pháp, chính tả cơ bản. 0.5 Kỹ năng kể Thể hiện được kỹ năng kể chuyện qua việc sắp xếp trình tự chuyện sự kiện hợp lý, có liên kết. 0.5 Dùng ngôn ngữ phong phú, phù hợp với nội dung câu chuyện, biết sử dụng từ ngữ gợi cảm để tạo không khí cho Ngôn ngữ phù câu chuyện. Nếu câu chuyện có đối thoại, cần diễn đạt tự hợp nhiên và đúng tính cách nhân vật. 0.5 2. Yêu cầu về nội dung 2.5 Câu chuyện đúng Chọn câu chuyện đã học ở chủ điểm Thế giới tuổi thơ. 0.5 chủ điểm Tóm tắt câu Trình bày rõ ràng nội dung câu chuyện, kể lại các sự kiện 1 chuyện chính xác theo trình tự hợp lý. Nêu được bài học hoặc cảm xúc cá Bài viết thể hiện được bài học từ câu chuyện hoặc cảm xúc nhân của em khi kể lại câu chuyện đó. 0.5 Nêu được đặc Mô tả được ít nhất một đặc điểm nổi bật của nhân vật chính điểm nhân vật trong câu chuyện. 0.5 3. Sự sáng tạo 0.5 Sáng tạo trong Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, tạo sự hấp dẫn trong câu cách kể chuyện. 0.25 Liên hệ bản thân hoặc cảm xúc đặc Có thể liên hệ câu chuyện với bản thân hoặc bày tỏ cảm xúc biệt riêng biệt về nội dung câu chuyện. 0.25
  6. * Chú ý: Đáp án biểu điểm trên được chuyển thành bảng kiểm để cho HS tự đánh giá bài viết của mình, bài của bạn theo các tiêu chí sau khi HS viết xong bài văn.