Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2024 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

docx 8 trang vuhoai 19/08/2025 60
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2024 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_mon_toan_tieng_viet_lop_5_nam_hoc.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2024 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)

  1. Trường tiểu học Thị Trấn BÀI KIỂM TRA GIỮA HKII Người coi Người chấm SBD:..........Phòng thi:......... NĂM HỌC 2024 - 2025 (Kí và ghi (Kí và ghi Điểm:................................ Môn Toán - Lớp 5 tên) tên) (Thời gian làm bài: 40 phút) Bằng chữ: ........................ Không kể thời gian phát đề) GV: Tr. Huệ A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết đáp số 2 Bài 1. a. Hỗn số 3 viết dưới dạng số thập phân là: 5 A. 3,5 B. 3,2 C. 3,4 D. 3,25 b. Tỉ số phần trăm của 19 và 20 là: A. 89% B. 95% C. 90% D. 19% Bài 2. Quãng đường từ Hà Nội đến Mộc Châu dài 220 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1:1 000 000, vậy quãng đường từ Hà Nội đến Mộc Châu dài số xăng - ti- mét là: A. 22dm B. 22cm C. 220 cm D.220 dm Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: a. 4 m3 59 dm3 = 4,59 dm3 b. 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ Bài 4. a, 20% của 169 kg là: A. 1,69 B. 33,8 C. 1,69 D. 33,8 kg b. Một bánh xe đạp có bán kính là r = 0,325 m. Nếu bánh xe lăn trên mặt đất 100 vòng thì người đi xe đạp đi được là: A. 20,41 m B. 204,1 m2 C. 204,1 m D. 102,05 m Bài 5. Nhà Mai nuôi một đàn gà, trong đó số gà mái nhiều hơn số gà trống là 6 con và gấp 3 lần số gà trống. Vậy nhà Mai nuôi số con gà mái là: A. 9 con B.8 con C. 7 con D. 6 con Bài 6. a. Người ta làm một cái hộp hình lập phương không có nắp bằng bìa cứng cạnh 5dm. Diện tích bìa để làm cái hộp đó (biết các mép dán không đáng kể) là: .. b. Một bể cá hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 80cm, chiều cao 60 cm (như hình vẽ). Mực 3 nước trong bể bằng chiều cao của bể. Lượng nước 4 trong bể là: ........ lít
  2. B. PHẦN TỰ LUẬN VÀ VẬN DỤNG Bài 7. Đặt tính rồi tính: a) 54,7 + 18,85 b) 28 - 9,75 c) 56,3 x 3,6 d) 5,376 : 4,2 ..... ..... ..... ..... . . . . . . . . . . . . . . . . .. .. .. . Bài 8. Viết số thích hợp vàochỗ chấm a. 2 tấn 77 kg= ..kg c. 5,06 m = .m cm 3 d. m3= dm3 b. 3 ha 25 m2 = .ha 5 Bài 9. Hưởng ứng phong trào quyên góp sách vào thư viện để xây dựng tủ sách dùng chung. Lớp 5A và lớp 5B quyên góp được 126 quyển sách. Biết rằng số quyển 5 sách của lớp 5A quyên góp bằng số quyển sách của lớp 5B quyên góp. Hỏi mỗi lớp 4 quyên góp bao nhiêu quyển sách vào thư viện. Bài giải ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Bài 10. a.Tính bằng cách thuận tiện nhất : 2,84 x 1,4 + 15,2 x 1,42 + 0,284 : 0,1 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... b. Tính giá trị biểu thức sau biết : a + b + c = 12,5 a x 5,2 + b x 3,7 + c x 4,5 + a x 4,8 + b x 6,3 + c x 5,5 ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  3. BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 5 Năm học 2024 – 2025 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm) Câu Đáp án đúng Số điểm Câu 1 C, B 0,5 (Mỗi phần đúng 0,25) Câu 2 B 0,5 Câu 3 S; Đ 0,5(Mỗi phần đúng 0,25) Câu 4 D,C 1,0(Mỗi phần đúng 0,25) Câu 5 A 0,5 Câu 6 A. 125dm2 B. 360 lít 1,0(Mỗi phần đúng 0,25) II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 điểm) Bài 7. (2 điểm) Học sinh tính kết quả đúng, mỗi phần được 0,5 điểm Bài 8. (1 điểm) Mối phần đúng cho 0,25 điểm Bài 9. (2 điểm) Bài giải Theo bài ra ta có sơ đồ: Lớp 5A : Lớp 5B: 126 quyển (0,5 đ) Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 4 = 9 ( phần) (0,25 đ) Lớp 5A quyên góp bao nhiêu quyển sách là: (0,5 đ) (126 : 9) x 5 = 70( quyển) Lớp 5B quyên góp bao nhiêu quyển sách là: (0,5 đ) 126 - 70 = 56 (quyển) Đáp số: Lớp 5A: 70 quyển sách (0,25 đ) Lớp 5B: 56 quyển sách Bài 10. (1 điểm) Mỗi phần đúng 0,5 điểm a. 2,84 x 1,4 + 15,2 x 1,42 + 0,284 : 0,1 b. a x 5,2 + b x 3,7 + c x 4,5 + a x 4,8 = 2,84 x 1,4 +7,6 x (2 x 1,42) + 2,84 x 1 + b x 6,3 + c x 5,5 = 2,84 x 1,4 + 7,6 x 2,84 + 2,84 x 1 = a x(5,2 +4,8) + b x(3,7 +6,3) x c x( 4,5+5,5) = 2,84x ( 1,4 + 7,6 + 1) = a x 10 + b x10 + c x10 = 2,84 x 10 =28,4 = 10 x ( a+b +c) = 10 x 12,5= 125
  4. Trường tiểu học Thị Trấn BÀI KIỂM TRA GKII Người Người coi chấm SBD:..........Phòng thi:......... Môn Tiếng Việt - Lớp 5 Điểm:................................ Năm học 2024- 2025 Bằng chữ.............. .......... (Thời gian làm bài: 60 phút) GV: Tr. Huệ Không kể thời gian phát đề) PHẦN I: ĐỌC HIỂU (5 điểm) Đọc thầm văn bản và làm bài tập bằng cách trả lời từ câu 1 đến câu 10 ĐIỀU KÌ DIỆU CỦA MÙA ĐÔNG Cây Bàng cuối phố xòe ra tán cây rộng như một cái ô xanh, đẹp như bàn tay trẻ con, vẫy đùa trong gió. Nó vừa nở những bông hoa trắng xanh, nhỏ li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. Lá Non hỏi cây mẹ: - Con có thể thành hoa không hả mẹ? - Ồ không ! - Cây Bàng đu đưa tán lá - Con là lá xanh của mẹ, con làm nên tán cây che nắng cho người. - Nhưng con thích màu đỏ rực cơ! - Mỗi vật có một sắc màu và ý nghĩa riêng con ạ. Lá Non im lặng, nó thầm mong hoá thành chiếc lá đỏ. Mong ước của Lá Non, Cây Bàng biết. Dòng nhựa theo cành chảy vào lá, vào quả, vào hoa... giúp cây thấu hiểu hết. Cây Bàng lặng lẽ thu hết những chùm nắng hè chói chang vào thân mình, có lúc, cây cảm thấy như sắp bốc cháy. Rễ cây vội đâm sâu vào lòng đất tìm mạch nước mát hối hả đưa lên lá cành. Cây Bàng mong làm nên điều kì diệu. Thu đến. Muôn lá cây chuyển sang sắc vàng. Cây Bàng cần mẫn truyền lên những chiếc lá nguồn sống chắt chiu từ nắng lửa mùa hè và dòng nước ngọt của lòng đất. Thân cây sạm màu, khô cứng, gốc sần sùi, nứt nẻ. Đông tới. Cây cối trơ cành, rụng lá. Mưa phùn mang cái lạnh thấu xương. Nhưng kia! Một màu đỏ rực rỡ bừng lên trên cây Bàng: mỗi chiếc lá như một cánh hoa đỏ màu nắng mang trong mình dòng nước mát ngọt từ lòng đất. - Mẹ ơi!.. - Chiếc lá thầm thì điều gì đó với Cây Bàng. (Theo Quỳnh Trâm) Câu 1: Viết từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm Hoa bàng màu trắng xanh, nhỏ li ti, trông như ..........................................lấp ló sau chùm lá. Câu 2: Lá non thầm mong ước điều gì? A. Hoá thành một chiếc lá vàng B. Hoá thành bông hoa bàng C. Hoá thành một chiếc lá đỏ D. Hoá thành một bông hoa đỏ Câu 3: Theo em, sắc đỏ của mỗi chiếc lá bàng mùa đông được tạo bởi những gì? A. Những tán lá bàng xanh che nắng cho bao người.
  5. B. Mưa phùn và sương sớm, cái lạnh thấu xương của mùa đông. C. Những bông hoa trắng xanh, ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá D. Những chùm nắng hè chói chang và dòng nước mát ngọt trong lòng đất. Câu 4: Em hiểu từ “chắt chiu” trong câu "Cây Bàng cần mẫn truyền lên những chiếc lá nguồn sống chắt chiu từ nắng lửa mùa hè và dòng nước ngọt của lòng đất." như thế nào? A. Để dành được rất nhiều. B. Dành dụm cẩn thận từng tí một. C. Cho đi từng chút, từng chút. D. Để dành và mang cho đi. Câu 5: Qua câu chuyện “Điều kỳ diệu của mùa đông”, em cảm nhận được điều gì? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 6: Đóng vai chiếc lá, viết 2 câu về những điều chiếc Lá Non nói với Cây Bàng khi đạt được điều mong ước? ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 7: Gạch chân đại từ trong câu sau? Lá Non im lặng, nó thầm mong hoá thành chiếc lá đỏ. Câu 8: Hai câu “Cây Bàng cuối phố xòe ra tán cây rộng như một cái ô xanh, đẹp như bàn tay trẻ con, vẫy đùa trong gió. Nó vừa nở những bông hoa trắng xanh, nhỏ li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. ” được liên kết với nhau bằng cách nào? A. Dùng từ ngữ nối B. Thay thế từ ngữ C. Lặp từ ngữ Câu 9: Xác định CN- VN trong câu sau và cho biết câu đó là câu đơn hay câu ghép? Thân cây sạm màu, khô cứng, gốc sần sùi, nứt nẻ. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 10. Đặt một câu ghép nói về nhân vật Lá Non có dùng kết từ. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... PHẦN II: VIẾT (5 điểm) Đề bài: Trong gia đình, mẹ luôn dành cho con tình cảm yêu thương nhất. Em hãy tả lại người mẹ kính yêu của em với tấm lòng của người con hiếu thảo.
  6. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
  7. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5 PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 như ngàn ngôi sao 0,5 đ 2 B 0,5 đ 3 C 0,5 đ 4 A 0,5 đ 5 Qua bài đọc này em càng thấm thía hơn về tình cảm mà mẹ 0,5 đ dành cho con. Người mẹ chịu bao đau đớn, cực nhọc để thực hiện được mong muốn của con mình. Qua đó em cảm thấy thương mẹ hơn, thấu hiểu được sự vất vả mà mẹ âm thầm chịu đựng. 6 Mẹ ơi, con đã trở thành một chiếc lá đỏ rực rỡ như con mong 0,5 đ ước! Con cảm ơn mẹ đã nuôi dưỡng và chăm sóc con để con có thể trở thành như thế này. 7 nó 0,5 đ 8 B 0,5đ 9 Thân cây /sạm màu, khô cứng, gốc/ sần sùi, nứt nẻ. 0,5đ CN1 VN1 CN2 VN2 - Câu trên là câu ghép 10 - H sinh tự đặt câu theo yêu cầu. ( Nếu đầu câu không viết hoa, 0,5 đ cuối câu không có dấu chấm, mỗi lỗi trừ 0,1 điểm) PHẦN II: VIẾT (5 điểm) Yêu cầu cần đạt Biểu điểm I. Hình thức và kỹ năng 1,5 điểm - Bài viết chữ viết sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt 0,5 câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. 0,5 - Đúng kiểu bài miêu tả người, biết phối hợp các phương thức miêu tả, sử 0,5 dụng từ láy, từ gợi hình, gợi cảm, có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, trong khi miêu tả.
  8. II. Nội dung 3,5 điểm 1. Mở bài: - Giới thiệu người mẹ của em( Trực tiếp hoặc gián tiếp) 0,5 2. Thân bài: - Miêu tả được ngoại hình đến tính tình, hoạt động, thói quen... của mẹ. a. Miêu tả ngoại hình: đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, tuổi tác, trang phục, b. Miêu tả hoạt động: Việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử, với con 2,5 cái và mọi người xung quanh c. Miêu tả sở thích hoặc tính tình của mẹ d. Có thể kể về kỉ niệm của em với mẹ (Trong quá trình miêu tả bộc lộ cảm xúc, tình cảm... về mẹ) 3. Kết bài: - Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em với mẹ 0,5 * Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết (4,5- 4,0- 3,5- 3,0, 2,5- 2,0- 1,5- 1,0)