Đề kiểm tra giữa học kỳ II năm học 2024-2025 môn Toán + Tiếng Việt Khối 5 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II năm học 2024-2025 môn Toán + Tiếng Việt Khối 5 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_nam_hoc_2024_2025_mon_toan_tieng.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra giữa học kỳ II năm học 2024-2025 môn Toán + Tiếng Việt Khối 5 - Trường Tiểu học Thị trấn Vĩnh Bảo (Có đáp án)
- Trường Tiểu học Thị Trấn BÀI KIỂM TRA GIỮA Người Người SBD:..........Phòng thi:......... HKII coi chấm Điểm:................................... NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn Toán - Lớp 5 Bằng chữ: ........................... (Thời gian làm bài: 40 phút Không kể thời gian phát đề) GV: Lan Phương PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng hoặc hoàn thành bài tập. Câu 1. ( 0,5 điểm) M1 a. Số thập phân có: 90 đơn vị, 304 phần nghìn được viết là: A. 90, 304 B. 9,304 C. 90,403 D. 9,0304 b. Viết 25% dưới dạng số thập phân là: A. 2500 B. 2,5 C. 0,25 D. 0,025 Câu 2. (0,5 điểm) M1 Đúng ghi Đ, sai ghi S: a. Số thập phân 0,04 gấp 10 lần số thập phân 0,4. b. Tỉ số phần trăm của 36 và 200 là 18% Câu 3. (0,5 điểm) M1 a. 5 m3 68 dm3 = ......... m3 Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 568 B. 5,68 C. 0,568 D. 5,068 b. Điền tiếp vào chỗ chấm câu trả lời đúng: Các đơn vị đo diện tích gấp kém nhau........................lần. Câu 4. ( 1 điểm) M1 a. Đúng ghi Đ, sai ghi S: - Hình lập phương và hình hộp chữ nhật, mỗi hình có 8 đỉnh; 8 cạnh; 8 mặt. - Diện tích hình tròn có bán kính 3 dm là: 3 x 3 x 3,14 = 28,26 (dm2) b. Một bể có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 50cm, chiều rộng 40cm, chiều cao 30cm. Hỏi phải đổ vào bể bao nhiêu lít nước để bể chứa đầy nước? A. 30 lít B. 60 lít C. 40 lít D. 50 lít Câu 5. (0,5 điểm) M1 a. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, chiều dài bảng của một lớp học đo được 3 cm. Chiều dài của bảng trên thực tế là: A. 3 m B. 3 dm C. 30 m D. 300 m b. Hiệu của hai số là 21, tỉ số của hai số là 2 . Số bé là: 5 A. 7 B. 35 C. 49. D. 14 Câu 6. (1 điểm) M2 Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 2cm và chiều cao 30 mm là: A. 36 cm2 B. 24 cm2 C. 48 cm2 D. 60 cm2 PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 7. Đặt tính rồi tính (2 điểm) M2
- a) 236,347 + 28,57 b) 567,4 – 159,28 c) 13,6 × 45 d) 2,808 : 1,2 ..... ..... ..... ..... . . . . . . . . . . . . . . . . .. .. .. . Câu 8. ( 1 điểm) M2 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. a) 0,5 dm3 = . m3 b) 3 tấn 5 tạ = tấn c) 12 phút = . giờ d) 2m2 5 dm2 = . m2 Câu 9. (2 điểm) M3 Một cái bể có dạng hình lập phương cạnh 1,5m. Người ta sơn xung quanh cái bể bằng sơn màu xanh và màu đỏ. Biết diện tích sơn màu đỏ bằng 50% diện tích sơn màu xanh. Hỏi diện tích sơn màu đỏ là bao nhiêu mét vuông? ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ Câu 10. (1 điểm) M3 a. Tính bằng cách thuận tiện: b. Tìm y: 0,25 + y : 0,5 + y : 0,125 = 0,14 1 : 0,5 - 1 : 0,25 + 1 : 0,125 - 1 : 0,1 2 4 8 10 ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
- ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TOÁN 5 GIỮA HỌC KÌ II CÂU ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM 1 a. A. 90, 304 b. C.0,25 0,5đ ( Mỗi phần 0,25đ) 2 a - S ; b - Đ 0,5 đ ( Mỗi phần 0,25 đ ) 3 a. D. 5,068 b. 100 0,5 đ ( Mỗi phần 0,25 đ ) 4 a. S- Đ b. B 60 lít 1 đ ( Mỗi phần 05 đ ) 5 a. A. 3 m b. D. 14 0,5 đ ( Mỗi phần 0,25 đ ) 6 C. 48 cm2 1đ 7 a. 264,917 b. 408,12 c. 612 d. 2,34 2đ (Mỗi phép tính đúng 0,5 đ. Đặt tính 0,2đ, tính đúng 0,3đ) 8 a. 0,0005 b. 3,5 c. 0,2 d. 2,05 1đ ( mỗi phép tính đúng cho 0,25đ) 9 Bài giải ( 2đ) Diện tích sơn xung quanh bể là: 0,5đ 1,5 x 1,5 x 4 = 9 (m2) Đổi 50% = 1/2 0,2đ HS vẽ sơ đồ: Sơn màu đỏ 1 phần Sơn màu xanh 2 phần (như thế), Tổng 9m2 0,3đ Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần) 0,3đ Diện tích sơn màu đỏ là: 0,5đ 9: 3 x 1= 3 (cm2) Đáp số: 3 cm2 0,2đ 9 a. 1 : 0,5 - 1 : 0,25 + 1 : 0,125 - 1 : 0,1 0,1đ 2 4 8 10 = 1 x 2 - 1 x 4 + 1 x 8 - 1 x 10 2 4 8 10 0,2đ = 1 - 1 + 1 - 1 = 0 0,2đ b. y : 0,25 + y : 0,5 + y : 0,125 = 0,14 y x 4 + y x 2 + y x 8 = 0,14 0,1đ 0,1đ y x (4 + 2 + 8) = 0,14 0,1đ y x 14 = 0,14 0,1đ
- y = 0,14 : 14 0,1đ y = 0,01 Số báo danh: .. BÀI KIỂM TRA GIỮA HKII Người Người Phòng thi: .... Năm học 2024 - 2025 coi chấm Điểm: Môn Tiếng Việt - Lớp 5 (Thời gian làm bài: 60 phút) =============== Bằng chữ: ....................... Giáo viên: Lan Phương I. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU ( 5 điểm) Đọc thầm bài sau: Tài sản của mỗi người Một hôm, Tôm thắc mắc với bố: - Bố ơi, ai cũng có một thứ tài sản của riêng mình. Người thì có nhà to, người thì có ô tô, người thì có tiền. Còn con không có một thứ tài sản gì cả. Hàng ngày bố chở con đi học trên xe của bố. Con ăn sáng, đóng học phí bằng tiền mẹ cho. Con buồn lắm. Bố nhẹ nhàng xoa đầu Tôm: - Ai cũng có một hay nhiều thứ tài sản dành riêng cho mình con ạ. Nhà cửa, xe cộ là những thứ tài sản vật chất mà chúng ta có thể nhìn thấy được. Còn có những thứ tài sản mà chúng ta chỉ có thể cảm nhận được. Con hãy tưởng tượng: con có một tài khoản ngân hàng, trong đó có 86.400 đô la mỗi ngày, và con bắt buộc phải tiêu hết số tiền đó trong vòng một ngày. Nếu con tiêu không hết, số tiền đó sẽ biến mất. Cứ thế, mỗi ngày con lại có 86.400 đô la và phải tiêu hết trong ngày hôm đó. Tôm ngây thơ hỏi lại bố: - 86.400 đô la đó ở đâu hả bố? Bố cười với Tôm: - Đó chính là thời gian con ạ! Mỗi ngày, chúng ta có 86.400 giây để sống, vui chơi và làm việc. Khi chúng ta không sử dụng hết, số thời gian đó sẽ trôi qua. Và trong chúng ta không ai biết là mình có bao nhiêu ngày như thế trong đời, nên con hãy tận dụng và biết trân trọng thứ tài sản đáng quý đó. Một ngày, con được học, được chơi, được gặp gỡ bạn bè, được cha mẹ yêu thương, con hãy sử dụng thật tốt 86.400 giây mà cuộc sống ban tặng cho mình nhé, con trai của bố!
- Tất cả chúng ta đều giàu có, phải không nào? ( Theo Vân Long) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất rồi làm các bài tập theo yêu cầu: Câu 1: (0,5 điểm) Tôm than thở với bố về điều gì? (M1) A. Tôm không có một tài sản riêng nào cả. B. Tôm không có nhiều thời gian để vui chơi. C. Tôm không có ô tô để đi lại như bố. D. Tôm không có tiền để mua những thứ cậu thích. Câu 2: (0,5 điểm) Theo bố Tôm, con người có những loại tài sản nào? (M1) A. Tài sản chung và tài sản riêng. B. Tài sản của mình và tài sản của bố mẹ. C. Tài sản bền vững và tài sản không bền vững. D. Tài sản nhìn thấy được và tài sản không nhìn thấy được. Câu 3: (0,5 điểm) Theo bố Tôm, tài sản mà ai cũng có là gì? (M1) A. Tiền của, nhà cửa B. Thời gian C. Gia đình, con cái D. Bạn bè, anh em. Câu 4: (0,5 điểm) Thứ tài sản bố Tôm nói đến có đặc điểm như thế nào? (M2) A. Có thể tận dụng để kiếm ra thật nhiều tiền. B. Nếu không tiết kiệm sẽ có lúc không có gì dùng. C. Ngày nào cũng có, nếu không dùng hết thì sẽ tự biến mất. D. Nhiều vô kể, dùng mãi mãi không hết. Câu 5: (0,5 điểm) Ý nghĩa của câu chuyện là gì? (M2) Câu 6: (0,5 điểm) Em thường sử dụng thời gian rảnh rỗi của mình để làm gì?(M3)
- Câu 7: (0,5 điểm) ( M1) a) Tìm nhóm từ đồng nghĩa với từ "trân trọng" A. coi trọng, trân quý, tự trọng B. quý trọng, coi trọng, trân quý C. coi thường, tôn trọng, quý trọng D. tự trọng, kính trọng, long trọng b) Em hãy chọn vế câu thích hợp để hoàn thành câu ghép dưới đây: Vì thời gian rất quý giá A. nên mỗi người đều có nhiều thời gian. B. nên mỗi người phải biết trân trọng nó. C. nên chúng ta được thoải mái sử dụng. D. nên ai cũng có tài sản của riêng mình. Câu 8: (0,5 điểm) Trong đoạn văn sau, các câu được liên kết với nhau bằng cách nào? Bố nhẹ nhàng xoa đầu Tôm: - Ai cũng có một hay nhiều thứ tài sản dành riêng cho mình con ạ. Nhà cửa, xe cộ là những thứ tài sản vật chất mà chúng ta có thể nhìn thấy được. Còn có những thứ tài sản mà chúng ta chỉ có thể cảm nhận được. A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ B. Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ C. Liên kết câu bằng từ ngữ nối Câu 9: (0,5 điểm) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (M2) a) Thời gian rất quý chúng ta phải biết tiết kiệm nó. ( nên, dù, nhưng ) b) Dù mọi người đều có thời gian nhưng không phải ai cũng sử dụng ........... hợp lí. ( họ, đó, nó ). Câu 10: (0,5 điểm) Hãy đặt 1 câu ghép viết về việc mình đã biết sử dụng thời gian hợp lí. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu vừa đặt. (M3)
- II. Tập làm văn: Chọn một trong hai đề sau đây: 1. Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. 2. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương.
- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ II - LỚP 5 Năm học 2024- 2025 I. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: 5 điểm Câu Đáp án Điểm Câu 1 A 0,5 đ Câu 2 D 0,5 đ Câu 3 B 0,5đ Câu 4 C 0,5 đ Câu 5 VD: Ai cũng có tài sản là thời gian. Thời gian trôi đi 0,5 đ không trở lại. Vì vậy, mọi người phải biết tiết kiệm thời gian và sử dụng nó hợp lý...( HS có thể nói theo ý hiểu) Câu 6 VD: Thời gian rảnh em học bài, giúp mẹ, trông em... 0,5 đ Câu 7 a. B b. B a. 0,25 đ b. 0,25đ Câu 8 C 0,5 đ Câu 9 a. nên b. nó a. 0,25 đ b. 0,25đ Câu 10 - HS đặt câu đúng theo yêu cầu. 0,25 đ Không viết hoa đầu câu, không chấm câu trừ mỗi lỗi 0,1đ VD: - Vì thời gian trôi đi không trở lại nên mình tận dụng làm việc mọi lúc mọi nơi. ..... - Xác định đúng CN- VN 0,25đ
- II. KIỂM TRA VIẾT Đề 1: Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em. Yêu cầu cần đạt Biểu điểm 1 I. Hình thức và kỹ năng 1,5 điểm - Bài viết có dung lượng hợp lý chữ viết sạch đẹp, hạn 0,5 chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của bài viết khoa học đủ 3 phần: mở bài, thân 0,5 bài, kết bài. - Đúng kiểu bài miêu tả người, biết phối hợp các phương 0,5 thức miêu tả, sử dụng từ láy, từ gợi hình, gợi cảm, có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh, trong khi miêu tả. 2 II. Nội dung 3,5 điểm 1. Mở bài: - Giới thiệu người thân trong gia đình em 0,5 - HS bộc lộ tình cảm, cảm xúc của bản thân 2. Thân bài: Phần thân bài HS miêu tả được từ ngoại hình đến tính tình, hoạt động, thói quen...về người được tả. Sau đây là gợi ý cho HS triển khai các ý của phần thân bài: a. Miêu tả ngoại hình: đặc điểm nổi bật về tầm vóc, dáng người, tuổi tác, trang phục, 2,5 b. Miêu tả hoạt động: Việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử, c. Miêu tả sở trường, sở thích hoặc tính tình d. Có thể kể về kỉ niệm của em với người đó ( nếu có) ( Trong quá trình miêu tả bộc lộ cảm xúc, tình cảm... về người đó) 3. Kết bài
- - Nêu cảm nghĩ, tình cảm... về người thân mình vừa tả 0,5 Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một lễ hội của quê hương. TT Yêu cầu cần đạt Biểu điểm I. Hình thức và kỹ năng 1,5 điểm - Đoạn văn có dung lượng hợp lý (khoảng 10-12 câu), chữ viết sạch đẹp, hạn chế tối đa lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt 0,5 câu (Không quá 03 lỗi); - Bố cục của đoạn văn khoa học 3 phần: Mở đầu, Triển 0,5 khai, Kết thúc. - Đúng kiểu đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc có từ ngữ 0,5 giàu cảm xúc và thể hiện được rõ nét tình cảm và cảm xúc về một lễ hội trên quê hương. 1 2 II. Nội dung 3,5 điểm 1. Mở đầu: - Giới thiệu lễ hội quê em 0,5 - HS bộc lộ tình cảm, cảm xúc của bản thân 2. Triển khai: Nêu tình cảm, cảm xúc về những chi tiết nổi bật của sự 2,5 việc. 3. Kết thúc - Học sinh nêu cảm nghĩ về sự việc hoặc khép lại nội dung 0.5 của đoạn.

