Ma trận + Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hợp Thành (Có đáp án + File đọc)

docx 8 trang vuhoai 18/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Ma trận + Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hợp Thành (Có đáp án + File đọc)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxma_tran_de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_5_nam_h.docx
  • docxĐỌC CKI LỚP 5.docx

Nội dung text: Ma trận + Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 5 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hợp Thành (Có đáp án + File đọc)

  1. UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP THÀNH MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Năm học 2024 - 2025 Các mức năng lực Tên nội dung, chủ Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng đề, mạch kiến thức T cộng TN TL TN TL TN L A. Đọc Số câu 2 1. Đọc hiểu văn Câu số 1,3 2 4 bản Số 1,5 0,5 1 3 điểm 2. Kiến Số câu 1 1 2 1 6 thức tiếng Câu số 5,6 5,6 Việt, văn học - Đại từ, từ đồng Số 1 nghĩa, từ 3 4 điểm đa nghĩa, kết từ. - Điệp từ, điệp ngữ Tổng số Số câu: 2 câu Số câu: 2 câu Số câu: 3 câu câu 7 Tổng số Số điểm: 1,5đ Số điểm: 3,5đ Số điểm: điểm điểm Tỉ lệ: 21 % Tỉ lệ: 50% 2đ Tỉ lệ % Tỉ lệ: 29% 3. Đọc 3 điểm thành tiếng B. Viết Viết đoạn 10 điểm văn
  2. Trường: Tiểu học Hợp Thành BÀI KIỂM TRA LỚP 5 Lớp: . CUỐI HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên: . Môn Tiếng Việt Thời gian làm bài: 40 phút Điểm đọc Điểm viết Điểm chung Nhận xét và chữ ký của giáo viên chấm I. Kiểm tra Đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng (3 điểm) 2. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm) CÔ BÉ CHÂN NHỰA Lê sống cùng bố mẹ và em trai trên một ngọn đồi nhỏ xanh ngát. Từ khi sinh ra, Lê chỉ có một chân nên đi lại rất khó khăn. Ở trường, các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”. Hôm nay, mẹ đi làm đồi về, trông thấy Lê ngồi bên bậc cửa, khuôn mặt buồn rười rượi nhìn về phía ngọn đồi bên kia. Mẹ tiến lại gần, hỏi con gái: “Lê, con làm sao thế?”. Lê sợ mẹ lo lắng, chỉ mỉm cười và đáp: “Dạ, con không sao mẹ ạ!”. Buổi chiều, khi bố mẹ vắng nhà, Lê gọi em trai lại và bảo: “Núi ơi, em có thể dẫn chị đi sang ngọn đồi bên kia được không?”. - Không được đâu chị ơi! Chân chị như thế này, sang đó sẽ nguy hiểm lắm! - Em trai hoảng hốt đáp. Nghe vậy, Lê chỉ im lặng, đưa mắt nhìn xa xăm. Tối đến, Núi kể với mẹ câu chuyện lúc chiều. Mẹ đau lòng nhìn Lê đang vất vả tập đi với chiếc chân nhựa, khẽ hỏi Lê: “Ngày mai, con có muốn lên rừng cùng mẹ không?”. Mắt Lê sáng long lanh: - Dạ, thật không hả mẹ? Con muốn! Con rất muốn được sang ngọn đồi bên kia a! Từ hôm ấy, mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt con gái tập đi từng quãng, từng quãng một. Quãng rừng ngày hôm sau sẽ dài và trắc trở hơn quãng rừng ngày hôm trước. Một ngày nọ, Lê đột nhiên hỏi mẹ: “Mẹ ơi, hôm nay bố mẹ có thể cho con tự đi một mình được không ạ?”. Dù không yên tâm, nhưng mẹ vẫn ân cần nói với Lê: “Ừ, nhưng con hãy nhớ đi thật chậm và cẩn thận nhé con!”. Hôm ấy, Lê một mình bước từng bước đi sang ngọn đồi bên kia bằng chân nhựa. Lê bị ngã không biết bao nhiêu lần, nhưng em vẫn nỗ lực đứng dậy và đi tiếp. Đến nơi, chân Lê đầy vết trầy xước. Dù đau nhức một bên chân, nhưng trong lòng Lê lại rộn ràng, hân hoan một cảm giác hạnh phúc mà trước nay chưa từng có. Bố mẹ và em trai nép sau gốc chà là xúc động nhìn Lê, mắt ướt nhòe đi. Theo Nhung Ly
  3. Câu 1 (0,5 đ). Vì sao các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”? A. Vì nhà Lê chuyên làm chân nhựa để bán. B. Vì đôi chân của Lê được làm bằng nhựa. C. Vì Lê chỉ có một chân thật và một chân nhựa. D. Vì cả hai chân của Lê bị tật phải dùng chân nhựa để đi lại. Câu 2 (0,5 đ). Bố mẹ đã làm gì để giúp Lê tập đi? A. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi ở những con đường ngắn nhưng trắc trở. B. Mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt Lê tập đi từng quãng. C. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi vòng quanh nhà. D. Bố mẹ luôn an ủi, động viên Lê. Câu 3 (0,5 đ). Lê đã gặp khó khăn gì khi tự mình sang ngọn đồi bên kia? A. Lê ngã không biết bao nhiêu lần. B. Chân của Lê đầy vết xước. C. Lê khát nước và đuối sức. D. Cả A và B đều đúng. Câu 4 (0,5 đ). Khi qua được ngọn đồi bên kia một mình, Lê cảm thấy thế nào? A. Lê cảm thấy xúc động, mắt ướt nhòe từ lúc nào không hay. B. Đôi mắt Lê sáng long lanh, khuôn mặt tràn đầy hạnh phúc. C. Lê thấy lòng rộn ràng, hân hoan, tràn đầy hạnh phúc. D. Cả B và C đều đúng. Câu 5 (1 đ). Muốn tra nghĩa của từ “cắm” trong từ điển, em làm thế nào? (Đánh số thứ tự các bước vào ô trống) ☐ Đọc nghĩa của từ cắm ☐ Chọn từ điển phù hợp ☐ Tìm từ cắm ☐ Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ C ☐ Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm Câu 6. (0,5 đ). Tìm và ghi lại từ đồng nghĩa với từ ‘ hạnh phúc” là: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 7. (1,0đ): Cho từ “chân”. Hãy đặt một câu với nghĩa gốc và một câu với nghĩa chuyển. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 8. (1 điểm). Hãy xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu sau: Hôm nay, mẹ đi làm đồi về, trông thấy Lê ngồi bên bậc cửa, khuôn mặt buồn rười rượi nhìn về phía ngọn đồi bên kia. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  4. Câu 9. (0,5đ): Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm: . bão to ..cây không bị đổ. Câu 10. (1 điểm). Huyện Thủy Nguyên của em ngày càng có nhiều đổi mới và phát triển. Em hãy viết cảm xúc của mình khi huyện ta được mang tên “Thành phố Thủy Nguyên”. II. Kiểm tra viết: (10 điểm) Đề 1. Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách mà em đã đọc. Đề 2. Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi tình cảm gia đình.
  5. UBND THÀNH PHỐ THỦY NGUYÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC HỢP THÀNH HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT 5- CUỐI KỲ 1 NĂM HCJ 2024-2025 A. Kiểm tra Đọc (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Nội dung kiểm tra: Các bài tập đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu. - HS đọc to, rõ ràng, lưu loát, ngắt nghỉ đúng, tốc độ vừa phải cho 1điểm. - HS đọc diễm cảm, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả cho 0,5 điểm. - HS trả lời đúng câu hỏi trong đoạn vừa đọc cho 0,5 điểm. - Tùy thuộc HS trả lời câu hỏi GV cho điểm cho phù hợp. 2. Đọc thầm bài văn sau và trả lời câu hỏi: (7 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 C B D C Câu 5 (2,0 điểm) 4. Đọc nghĩa của từ cắm 1. Chọn từ điển phù hợp 3. Tìm từ cắm 2. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ C 5. Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ cắm Câu 6 (2,0 điểm) a. Từ khăn được lặp lại 6 lần, từ thương nhớ được lặp lại 3 lần. b. Việc lặp lại từ “khăn” và “thương nhớ” thể hiện nỗi nhớ người yêu triền miên, da diết của nhân vật trữ tình. B. Kiểm tra viết: (10 điểm) Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách mà em đã đọc. 1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (2,5 điểm) - Em chọn nhân vật trong cuốn sách nào để giới thiệu ? Tác giả cuốn sách đó là ai ?
  6. - Nhân vật đó có tên là gì ? - Em muốn giới thiệu điều gì về nhân vật ? 2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch đẹp, đúng quy định thể hiện qua bài viết. (0,5 điểm) 3. Sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm) 4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc (0,5 điểm) * Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.