Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trưng Vương (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trưng Vương (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_khoi_3_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Khối 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Trưng Vương (Có đáp án)
- KIỂM TRA ĐỌC HIỂU LỚP 3 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025 Họ và tên............................. ...........Lớp..........SBD............. Phòng thi . Giám thị ... Số phách .................. Giám khảo .................................................... Số phách ................. Trường tiểu học Trưng Vương Thứ Năm ngày 09 tháng 01năm 2025 Điểm KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 Năm học 2024- 2025 Bài kiểm tra đọc hiểu(6 điểm ) (Thời gian 30 phút không thể thời gian giao đề) A. Đọc thầm đoạn văn sau: KHỈ CON BIẾT VÂNG LỜI Một buổi sáng, Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi đi hái trái cây. Khỉ con mang giỏ trên lưng, rong chơi trên đường đi và quên mất lời mẹ dặn. Khỉ con thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn. Khỉ con cũng muốn rong chơi nên cùng Thỏ chạy đuổi theo Chuồn Chuồn. Đến chiều về tới nhà, Khỉ con không mang được trái cây nào về nhà cho mẹ cả. Mẹ buồn lắm, mẹ nói với Khỉ con: – Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. Bây giờ trong nhà không có cái gì ăn cả là tại vì con mải chơi, không đi tìm trái cây. Khỉ con biết lỗi, cúi đầu xin lỗi mẹ. Mẹ cõng Khỉ con trên lưng đi tìm trái cây ăn cho bữa tối. Một hôm, mẹ bị trượt chân ngã, đau quá không đi kiếm ăn được. Mẹ nói với Khỉ con: – Mẹ bị đau chân, đi không được. Con tự mình đi kiếm trái cây để ăn nhé! Khỉ con nghe lời mẹ dặn, mang giỏ trên lưng và chạy xuống núi đi tìm trái cây. Trên đường đi, Khỉ con thấy bắp bèn bẻ bắp, thấy chuối bèn bẻ chuối và khi thấy Thỏ con đang đuổi bắt Chuồn Chuồn, Khỉ bèn tự nhủ: “Mình không nên ham chơi, về nhà kẻo mẹ mong”. Và thế là Khỉ con đi về nhà. Mẹ thấy Khỉ con về với thật nhiều trái cây thì mừng lắm. Mẹ khen: – Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! B. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu: Câu 1 (0,5đ): Khỉ mẹ dặn Khỉ con xuống núi làm công việc gì? A. Đi hái trái cây. B. Đi bắt chuồn chuồn cùng Thỏ con. C. Đi săn bắt. Câu 2 (0,5đ): Vì sao Khỉ con phải tự mình đi kiếm trái cây? A. Vì Khỉ con muốn chuộc lỗi với mẹ. B. Vì Khỉ mẹ muốn Khỉ con nhận ra lỗi lầm của mình. C. Vì Khỉ mẹ đau chân vì bị trượt chân ngã. Câu 3 (0,5 đ): Điều gì khiến Khỉ con được mẹ khen? A. Vì Khỉ con đã biết vâng lời mẹ, hái được giỏ đầy trái cây. B. Vì Khỉ con đã không bị ngã khi đi hái trái cây. C. Vì Khỉ con vừa bắt được chuồn chuồn vừa hái được trái cây. Câu 4 (0,5 đ): Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
- Câu 5 (0,5 đ): Tìm một câu cảm được sử dụng trong đoạn văn trên. Câu 6 (0,5 đ): Tìm 2 cặp từ chỉ đặc điểm có nghĩa trái ngược nhau. Câu 7 (0,5 đ): Dấu hai chấm trong câu sau dùng để làm gì? Mẹ nói với Khỉ con: - Mẹ thấy buồn khi con không nghe lời mẹ dặn. A. Để báo hiệu lời nói trực tiếp. B. Để báo hiệu phần giải thích C. Để báo hiệu phần liệt kê Câu 8 (0,75 đ): Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp. Câu kể Chị xóa dòng “Ngôi nhà mới” đi chị! Câu cảm Chị đang vẽ tranh. Câu khiến A, có một chú chim đang bay đến nữa ạ! Câu 9 (0,5 đ): Nối các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cộ B cho phù hợp A B Từ ngữ chỉ đặc điểm vác, đi, làm, ngủ, khỏe chạy, viết, làm, vác Từ ngữ chỉ hoạt động dài, thẳng, rộng, yếu Câu 10 (0,5 đ): Đặt một câu tả âm thanh có sử dụng biện pháp so sánh. Câu 11 (0,75 đ): Em đặt dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, chấm than hay dấu chấm hỏi thích hợp vào trong các câu văn sau: Cậu giữ sách cẩn thận, đừng để giun dế xuất hiện trong sách nhé - Thế là sao? - Thì đừng vẽ loằng ngoằng vào sách ấy Ai mượn lâu nó giục - Người khác cũng muốn đọc, sao cậu giữ lâu thế
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯNG VƯƠNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I (2024 – 2025) Môn Tiếng Việt – Lớp 3 I. Chính tả: (15 phút) 4 điểm Bãi ngô Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những lá ngô rộng dài, trổ mạnh mẽ, nõn nà. Trên ngọn, một thứ búp như kết bằng nhung và phấn vươn lên. Những đàn bướm trắng, bướm vàng bay đến, thoáng đỗ rồi bay đi. II. Tập làm văn (25 phút) 6 điểm Em hãy viết một đoạn văn khoảng (7 - 8 câu) tả một đồ vật mà em yêu thích. III. Đọc thành tiếng: 4điểm. a. Kiểm tra đọc Giáo viên chọn một trong các bài tập đọc sau đó cho từng em đọc và hỏi một câu hỏi để học sinh trả lời rồi đánh giá cho điểm ( Có thể đọc cả bài hay một đoạn khoảng 40 - 50 chữ tùy theo độ dài của văn bản) 1. Đoạn 1 bài: “Trò chuyện cùng mẹ” ( Trang 93 – 94) 2. Đoạn 2 bài: “Trò chuyện cùng mẹ” ( Trang 93 – 94) 3. Đoạn 1 bài : “Tia nắng bé nhỏ” ( Trang 97 - 98) 4. Đoạn 1 + 2 bài: “ Để cháu nắm tay ông” ( Trang 100 - 101) 5. Đoạn 3 bài: “ Để cháu nắm tay ông” ( Trang 100 - 101) 6. Đoạn 1 bài: “ Bạn nhỏ trong nhà” ( Trang 107 – 108) 7. Đoạn 2 bài: “ Bạn nhỏ trong nhà” ( Trang 107 – 108) 8. Đoạn 1 bài: “ Những bậc đá chạm mây” ( Trang 112 – 113) 9. Đoạn 2 bài: “ Những bậc đá chạm mây” ( Trang 112 – 113) 10. Đoạn 1 bài: “ Đi tìm mặt trời” ( Trang 116 – 117) b. Biểu điểm đọc + Đọc đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1,5đ + Đọc đúng tiếng, từ: 1đ ( sai 4 tiếng trừ 1đ, sai 1 tiếng trừ 0,25đ) + Ngắt nghỉ đúng ở dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 1đ + Trả lời đúng câu hỏi: 0,5đ
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TRƯNG VƯƠNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 3 I. Đọc hiểu (6 điểm): Câu 1 (0,5đ): A Câu 2 (0,5 đ): C Câu 3 (0,5 đ): A Câu 4 (0,5 đ): Phải biết vâng lời mẹ không ham chơi, chăm ngoan, chịu khó.... Câu 5 (0,5 đ): Khỉ con biết nghe lời mẹ, thật là đáng yêu! Câu 6 (0,5 đ): to- bé; cao- thấp; sáng –tối,....... Câu 7 (0,5 đ): A Câu 8 (0,75 đ): Câu kể Chị xóa dòng “Ngôi nhà mới” đi chị! Câu cảm Chị đang vẽ tranh. Câu khiến A, có một chú chim đang bay đến nữa ạ! Câu 9 (0,5 đ): Từ ngữ chỉ đặc điểm vác, đi, làm, ngủ, khỏe chạy,viết, làm, vác Từ ngữ chỉ hoạt động dài, thẳng, rộng, yếu Câu 10 (0,5 đ): HS đặt câu đúng yêu cầu và trình bày đúng cấu trúc. Câu 11 (0,75 đ): Cậu giữ sách cẩn thận, đừng để giun dế xuất hiện trong sách nhé! - Thế là sao? - Thì đừng vẽ loằng ngoằng vào sách ấy. Ai mượn lâu, nó giục: - Người khác cũng muốn đọc, sao cậu giữ lâu thế? II. Chính tả: (25 phút) 4 điểm - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Trình bày sạch đẹp: 1 điểm - Đúng tốc độ, đúng chính tả: 3 điểm. - Lưu ý: 1 lỗi trừ 0,25 điểm - Những lỗi sai giống nhau trừ 1 điểm. III. Tập làm văn: (6 điểm) * Yêu cầu cần đạt: - Học sinh viết được một đoạn văn 7 ->8 câu văn tả về đồ vật một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài có câu mở đoạn và kết đoạn. Dùng đúng từ không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp. * Nội dung: 3,5 điểm: + Giới thiệu đồ vật. ( 0,5 điểm) - Các câu tiếp theo tả bao quát về đồ vật , nêu được đặc điểm của các bộ phận ( hình dáng, màu sắc, chất liệu ), công dụng của đồ vật ( 2,5 điểm) - Học sinh viết được câu cảm nghĩ của em về đồ vật được 0,5 điểm. * Kĩ năng: 2 điểm - Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm - Kĩ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 1,5 điểm - Sáng tạo: 0,5 điểm * Lưu ý: Những bài văn viết quá số câu quy định thì không cho điểm tối đa. GV linh hoạt trừ điểm cho phù hợp.

