Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Sơn (Có đáp án)

doc 6 trang vuhoai 19/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Sơn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_3_nam_hoc_2024.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra cuối học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 3 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Đông Sơn (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG SƠN BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Điểm Lớp :................................... Năm học 2024-2025 Đ: Họ và tên:........................... Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 V: Thời gian làm bài: 35 phút C: Nhận xét của thầy cô giáo ... I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm) 1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) 2. Đọc hiểu: (7 điểm) thời gian 35 phút. Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi sau: QUÊ HƯƠNG Quê Thảo là một vùng nông thôn trù phú. Thảo rất yêu quê hương mình. Thảo yêu mái nhà tranh của bà, yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa, yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. Thảo sinh ra và lớn lên ở đây. Nơi thơm hương cánh đồng lúa chín ngày mùa, thơm hương hạt gạo mẹ vẫn đem ra sàng sảy, nơi nâng cánh diều tuổi thơ của Thảo bay lên cao, cao mãi. Thảo nhớ lại những ngày ở quê vui biết bao. Mỗi sáng, Thảo đi chăn trâu cùng cái Tí, nghe nó kể chuyện rồi hai đứa cười rũ rượi. Chiều về thì đi theo các anh chị lớn bắt châu chấu, cào cào. Tối đến rủ nhau ra ngoài sân đình chơi và xem đom đóm bay. Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm. Màn đêm giống như nàng tiên khoác chiếc áo nhung đen thêu nhiều kim tuyến lấp lánh. Thời gian dần trôi, Thảo chuyển về thành phố. Đêm tối ở thành phố ồn ã, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê. Những lúc đó, Thảo thường ngẩng lên bầu trời đếm sao và mong đến kì nghỉ hè để lại được về quê. Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu sau: Câu 1. (0,5 điểm) Quê hương Thảo ở đâu? A. Thành phố B. Miền núi C. Nông thôn D. Miền biển Câu 2. (0,5 điểm) Thảo nhớ những kỉ niệm gì ở quê nhà? A. Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem múa lân. B. Theo các anh chị lớn đi bắt châu chấu, cào cào, bắt đom đóm.
  2. C. Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra đình chơi và xem đom đóm bay. D. Đi chăn trâu, thả diều và tắm biển. Câu 3. (0,5 điểm) Con vật nào được tác giả miêu tả trông như những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm? A. Con châu chấu B. Con cào cào C. Con đom đóm D. Con bướm Câu 4. (0,5 điểm) Thảo yêu những gì ở quê hương mình? A. Yêu mái nhà tranh của bà, yêu tiếng võng kẽo kẹt mẹ đưa. B. yêu giàn hoa thiên lí tỏa mùi hương thơm ngát. C. Yêu cả những đứa trẻ hồn nhiên mà tinh nghịch. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 5. (0,5 điểm) Trong các câu dưới đây, câu nào là câu hỏi: A. Cậu bé ôm chầm lấy cha. C. Trận động đất xảy ra trong bao lâu? B. Trận động đất kinh hoàng quá! D. Một người cha chạy vội đến trường học của con. Câu 6. (0,5điểm) Câu: “Trời mỗi lúc một tối sầm lại.” thuộc kiểu câu: A. Câu giới thiệu B. Câu nêu hoạt động C. Câu nêu đặc điểm D. Câu khiến Câu 7. (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong câu sau: Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên, tung bọt trắng xóa. Câu 8. (1 điểm) Viết câu khiến cho mỗi tình huống dưới đây: a. Em muốn bố mẹ cho đi chơi công viên vào chủ nhật. b. Yêu cầu bạn em bỏ rác đúng nơi quy định: Câu 9. (1 điểm) Đặt 1 câu có hình ảnh so sánh
  3. II. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) 1. Chính tả nghe - viết: (4 điểm) Thời gian 15 phút Nghe - viết: Kiến và châu chấu 2. Tập làm văn: (6 điểm) Thời gian 20 phút Đề bài: Bạn bè là những người không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Em hãy viết một đoạn văn nêu cảm xúc của em với một người bạn mà em yêu quý nhất. Bài làm
  4. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM Phần I: (10đ) Kiến và châu chấu Vào một ngày hè nắng chói chang và gió thổi mát rượi, một chú châu chấu xanh nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít. Bỗng chú bắt gặp bạn kiến đi ngang qua, bạn ấy đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ. 1. Đọc thành tiếng: (4đ) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 2. Đọc hiểu văn bản: Câu Nội dung, đáp án Biểu điểm 1 C. Nông thôn 0. 5đ C. Đi chăn trâu, đi bắt châu chấu, cào cào, ra 2 0.5đ đình chơi và xem đom đóm bay. 3 C. Con đom đóm 0.5đ 4 D. Tất cả các đáp án trên. 0.5đ 5 c. Trận động đất xảy ra trong bao lâu? 0.5đ 6 C. Câu nêu đặc điểm 0.5đ 7 gào thét, chồm lên, tung bọt 1đ 8 HS đặt câu 1đ 9 HS đặt câu 1đ Phần II: (10đ) 1. Chính tả: 4 điểm - Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm. - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm 2. Tập làm văn: 6 điểm - Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Kỹ năng (3 điểm):
  5. + Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. + Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm