Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án + Ma trận)

doc 6 trang vuhoai 15/08/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2024_2025.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 1 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tân Liên (Có đáp án + Ma trận)

  1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN T.VIỆT LỚP 1 HKI NĂM HỌC 2024-2025 I. MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA Mức độ nhận thức (Theo Thông tư 27) Tổng Mảng kiến điểm thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng A. KIỂM TRA ĐỌC 7 PHẦN I: ĐỌC THÀNH TIẾNG 5.0 PHẦN II: ĐỌC HIỂU 2.0 - Văn bản văn - Nhận biết được - Điền được một số - Nêu tình cảm và học một số chi tiết và từ ngữ hoặc nối các suy nghĩ về nhân vật. nội dung chính của từ ngữ để hoàn văn bản. thiện nội dung câu - Bài học rút ra từ - Nhận biết được trong văn bản văn bản. điệu bộ, hành động của nhân vật qua một số từ ngữ trong văn bản Tổng số câu 1 1 1 Tổng số 1 0.5 0.5 điểm B. B. KIỂM TRA VIẾT 2 Viết chính tả Viết được chữ - Viết đúng mẫu - Viết đúng tốc độ, 2 Viết đúng chính viết thường. chữ, đúng dòng li viết đẹp, trình bày tả đoạn thơ, đoạn sạch sẽ đúng quy văn theo hình định. thức nghe viết hoặc nhớ viết một bài có độ dài khoảng 15-20 chữ trong 15 phút Kiểm tra ngữ - HS điền đúng 1.0 âm được các âm, vần khó, dễ lẫn Tổng số câu 2 Tổng số điểm 3
  2. II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mạch Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng kiến thức Số điểm TN TL TN TL TN TL TN TL 1. Đọc - hiểu (2 điểm) Đọc hiểu Số câu 1 1 1 3 văn bản Câu số Câu 1 Câu 2 Câu 3 (+điểm) 0.5 2.0 Số điểm 1 điểm 0.5 điểm điểm điểm Viết Số câu 1 1 (2 điểm) Câu số 2 2.0 Số điểm điểm điểm Số câu 1 1 Kiến 1.0 thức TV Số điểm 1.0 điểm điểm Số câu 1 2 1 1 4 1 Tổng 0.5 Số điểm 1 điểm 1.5 điểm 2 điểm 3 điểm 2 điểm điểm Tỉ lệ % 20% 70% 10% 60% 40% điểm
  3. BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2024 – 2025 Môn Tiếng Việt –Lớp 1 (Thời gian làm bài 40 phút) Số báo danh: ......................................................................... Phòng thi: ..................................... Trường Tiểu học Tân Liên Điểm Nhận xét của giáo viên Người coi Người chấm ......................................................................... ......................................................................... ......................................................................... 1. Đọc to (5 điểm): Điểm: (HS đọc 1 đoạn trong 1 các bài sau): (BÀI ĐỌC TO NÊN CHO NGẮN LẠI ĐỂ BÀI ĐỌC HIỂU VÀ CÂU HỎI VÀO 1 TRANG) Bài đọc 1. Chồn con đi học Có một chú chồn con đã tới tuổi đi học. Nhưng chú ta chỉ thích rong chơi, không chịu đến trường. Chồn rủ Nhím đi chơi. Nhím từ chối vì phải đi học. Thế là chồn đành đi chơi một mình. Mải mê đuổi theo đàn bướm, chồn ta càng lúc càng đi sâu vào rừng. Trời sắp tối, cậu ta không tìm được đường ra. Trong rừng có bảng chỉ dẫn đường, nhưng chồn không biết chữ. Giữa lúc ấy, bác sư tử đi làm về, thấy chồn con sắp khóc, bác sư tử hỏi: - Cháu không đọc được bảng chỉ dẫn phải không? Ta sẽ đưa cháu về nhà. Sau lần ấy, chồn con rất chăm đi học. Bài đọc 2. Hai chú gà con Hai anh em gà con ra vườn kiếm ăn. Cả hai cùng nhìn thấy trong một hốc đất nhỏ, có một con gì đó nom giống như một con giun to. Đang đói bụng, hai chú gà cùng lao vào vồ mồi. Nhưng con giun đột ngột biến mất. Hai anh em nghi ngờ cho nhau đã chén con giun. Thế là hai anh em cãi nhau. Bỗng con giun lại xuất hiện. Hai anh em lại lao vào bắt. Nhưng con giun lại biến mất. Chợt một chú chuột vọt ra từ cái hốc gần đó. Chuột ta cười to: “Đó đâu phải là con giun, mà là cái đuôi của ta”. Hai anh em người thật ngốc! 2. Đọc hiểu: (2 điểm): Dựa vào bài đọc để khoanh đáp án đúng nhất hoặc hoàn thiện những câu ở dưới Điểm: Hai con dê Có hai con dê cùng muốn đi qua một chiếc cầu hẹp, bắc ngang một dòng suối nhỏ. Dê Đen đi từ đằng này lại. Dê Trắng đi từ đằng kia sang. Cả hai con đều
  4. tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào. Đến giữa cầu, chúng cãi nhau, rồi húc nhau. Cả hai cùng lăn tõm xuống nước. Thế là chỉ vì không biết nhường nhau. Mà cả hai con dê vừa ngã đau, vừa không sang được suối. Câu 1: Viết tiếp vào chỗ chấm (1,0 điểm) - Đến giữa cầu, chúng .. .. . .. . - Cả hai cùng .. . . Câu 2: Chọn đáp án đúng (0,5 điểm) Đến giữa cầu hai con dê làm gì? A.Cõng nhau qua cầu B. Húc nhau C. Dắt nhau qua cầu Câu 3: Chọn từ ngữ điền vào chỗ chấm (0,5 điểm) Trong cuộc sống chúng ta cần phải . A. Nhường nhịn nhau B. Tranh giành nhau 3. Viết (2 điểm): Điểm: Hai chú sóc gặp nhau trên con đường nhỏ trong rừng. Chúng vui vẻ ôm nhau, lăn tròn như một cuộn len lớn. 3. Điền vào chỗ trống (1 điểm): - Điền n hay l? lúa .......ếp quả .... a - Điền ng hay ngh? Bắp.........ô ......ắm ............ía - am hay âm? t.......... lưới l........ việc
  5. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TV HỌC KÌ I -LỚP 1 Năm học 2024-2025 I. Đọc thành tiếng (5 điểm) (Giáo viên cho HS đọc 1 đoạn của một trong hai bài) Đọc đúng (Đọc trơn, đúng tiếng, to, rõ ràng, tốc độ tối thiểu 30-35 tiếng/phút ): 5 điểm (Mỗi lỗi đọc sai, đọc thiếu trừ 0,2 điểm) II. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu (2 điểm) Câu 1(1 điểm): HS điền đúng mỗi chỗ chấm cho 0,5 điểm, Đáp án: - Đến giữa cầu, chúng cãi nhau rồi húc nhau. Nếu HS chỉ điền được một trong 2 ý vẫn cho đủ điểm - Cả hai cùng lăn tõm xuống nước III. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả (2 điểm ). - Học sinh chép lại đoạn văn đã in sẵn. Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ, cỡ chữ, đúng khoảng, trình bày sạch đẹp: cho 2 điểm. (Nếu bài viết đúng chính tả nhưng trình bày bẩn, dập xóa nhiều, không đúng mẫu chữ, cỡ chữ thì trừ đi 0.2 điểm - Mỗi lỗi sai hoặc viết thiếu trừ 0.1 điểm. Lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm. IV. Kiểm tra kĩ năng chữ ghi âm đầu, vần (1 điểm ) - Học sinh điền đúng 6 chỗ chấm cho 1 điểm. Mỗi chỗ đúng) cho 0.2 điểm ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM TV HỌC KÌ I -LỚP 1 Năm học 2024-2025 I. Đọc thành tiếng (5 điểm) (Giáo viên cho HS đọc 1 đoạn của một trong hai bài) Đọc đúng (Đọc trơn, đúng tiếng, to, rõ ràng, tốc độ tối thiểu 30-35 tiếng/phút ): 5 điểm (Mỗi lỗi đọc sai, đọc thiếu trừ 0,2 điểm) II. Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu (2 điểm) Câu 1(1 điểm): HS điền đúng mỗi chỗ chấm cho 0,5 điểm, Đáp án: - Đến giữa cầu, chúng cãi nhau rồi húc nhau. Nếu HS chỉ điền được một trong 2 ý vẫn cho đủ điểm - Cả hai cùng lăn tõm xuống nước III. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả (2 điểm ). - Học sinh chép lại đoạn văn đã in sẵn. Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ, cỡ chữ, đúng khoảng, trình bày sạch đẹp: cho 2 điểm. (Nếu bài viết đúng chính tả nhưng trình bày bẩn, dập xóa nhiều, không đúng mẫu chữ, cỡ chữ thì trừ đi 0.2 điểm - Mỗi lỗi sai hoặc viết thiếu trừ 0.1 điểm. Lỗi sai giống nhau trừ 1 lần điểm. IV. Kiểm tra kĩ năng chữ ghi âm đầu, vần (1 điểm ) - Học sinh điền đúng 6 chỗ chấm cho 1 điểm. Mỗi chỗ đúng) cho 0.2 điểm