Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bàng La (Có đáp án + Ma trận)

docx 2 trang vuhoai 15/08/2025 240
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bàng La (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.docx
  • docxĐÁP ÁN.docx
  • docMA TRẬN.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Bàng La (Có đáp án + Ma trận)

  1. Số phách Trường Tiểu học Bàng La Họ và tên: ...................................................................Lớp 2A.....Số BD....... BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT HỌC KÌ I LỚP 2 Năm học 2024 – 2025 ( Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề) Điểm Nhận xét Số phách .......................................................................................... ........................................................................................... A. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc to (4 điểm) Học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 01 đến tuần 17 (TV2/T1), hình thức bốc thăm và trả lời một câu hỏi thuộc nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu. 2. Đọc hiểu (6 điểm) Đọc thầm bài sau và thực hiện yêu cầu ở dưới Người mẹ hiền Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra xem đi!" Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao được. Minh bảo: - Tớ biết có một chỗ tường thủng. Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh lọt ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn học hả?" Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên. Bỗng có tiếng cô giáo: - Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi. Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam và đưa em về lớp. Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi: - Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không? Hai em cùng đáp: - Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô. Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài. (Theo Nguyễn Văn Thịnh) Em hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây? Câu 1. (0,5 điểm) Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu? A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng. B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố. C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi. D. Minh rủ Nam đi ra phố xem phim.
  2. Câu 2. (0,5 điểm) Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào? A. Chui qua hàng rào B. Chui qua lỗ tường thủng C. Đi qua cổng nhỏ sau trường D. Trèo qua tường ra bên ngoài. Câu 3. (0,5 điểm) Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng? A. Minh chui ra được còn Nam bị bác bảo vệ phát hiện và tóm chặt lấy hai chân. B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo. C. Cô giáo đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ tường thủng. D. Cô giáo đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ tường thủng. Câu 4. (0,5 điểm) Cô giáo đã làm gì khi Nam khóc ? A. Cô trách Nam. B. Cô chẳng nói gì. C. Cô xoa đầu Nam. D. Cô an ủi Nam. Câu 5. (0,5 điểm) Khi cô giáo nói “Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?” Minh và Nam đã đáp lại lời cô như thế nào? A. Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô. B. Thưa cô, chúng em không trốn học đi chơi nữa ạ! C. Thưa cô, chúng em xin vào lớp học ạ! D. Thưa cô, chúng em nhớ rồi ạ! Câu 6. (0,5 điểm) “Người mẹ hiền” trong bài là ai? A. là mẹ của bạn Minh B. là mẹ của bạn Nam C. là cô giáo D. là thầy giáo. Câu 7. (1 điểm) Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Câu 8. (1 điểm) Câu “Cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam và đưa em về lớp.” thuộc kiểu câu nào? A. Câu giới thiệu. B. Câu nêu hoạt động. C. Câu nêu đặc điểm. Câu 9. (1 điểm) Viết một câu giới thiệu B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm) Trường em Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại trái cây. Cạnh vườn trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn nhau sau mỗi buổi học. Cuối hành lang mỗi tầng đều có một khu vệ sinh rộng rãi và sạch sẽ. 2. Tập làm văn (6 điểm) Viết 5 câu kể về việc người thân đã làm cho em.