Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.doc
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Hiệp Hòa (Có đáp án)
- Số báo danh............ BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I Phòng thi................ Năm học 2024 - 2025 GV coi GV chấm Môn : Tiếng Việt - Lớp 2 (Ghi rõ tên) (Ghi rõ tên) Điểm: (Thời gian: 40 phút) Bằng chữ: I. KIỂM TRA VIẾT Điểm 1. Chính tả: Bài tập: a) Điền ch hay tr vào chỗ chấm: Gà ......ống câu ......uyện bức .......anh trò .......ơi b) Điền x hay s vào chỗ chấm: cảm .....úc vui .....ướng .....ếp hàng ...ách vở 2. Viết đoạn văn: Em hãy viết 3 đến 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
- II. KIỂM TRA ĐỌC §iÓm 1. Đọc thành tiếng (4 điểm) - Đọc 1 đoạn trong một bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17(Sách Tiếng Việt 2 tập1) (3điểm), trả lời 01 câu hỏi trong nội dung đoạn vừa đọc (1 điểm) 2. Đọc hiểu: (6 điểm) Bé và chim chích bông Buổi sáng, Bé dậy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài. Rồi trời ấm dần. Phải rồi, khi chim sâu ra ăn đàn, thế là trời nắng ấm. Chim sâu nhiều thế. Nó bay tràn ra vườn cải. Cả đàn ùa xuống, líu ríu trên những luống rau trồng muộn. Bé hỏi: - Chích bông ơi, chích bông làm gì thế? Chim trả lời: - Chúng em bắt sâu. Chim hỏi lại Bé: - Chị Bé làm gì thế? Bé ngẩn ra rồi nói: - À... Bé học bài. (Tô Hoài)
- 2. Đọc thầm bài đọc – Dựa vào nội dung bài bài đọc, chän c©u tr¶ lêi ®óng hoặc viết câu trả lời vào chỗ chấm trong mỗi câu hỏi dưới đây: Câu 1. Bé dậy sớm để làm gì? A. Bé dậy sớm để tập thể dục. B. Bé dậy sớm để học bài. C. Bé dậy sớm để trò chuyện với bầy chim. Câu 2. Câu nào dưới đây nêu sự quyết tâm, cố gắng dậy sớm của Bé? A. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. B. Bé từ từ ngồi dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. C. Bé vùng dậy, chui ra khỏi cái chăn ấm. Câu 3. Chim sâu xuống vườn cải để làm gì? A. Chim sâu xuống vườn cải để dạo chơi. B. Chim sâu xuống vườn cải để trò chuyện với Bé. C. Chim sâu xuống vườn cải để bắt sâu. Câu 4. Theo em trong bài “Bé và chim chích bông”, ai đáng khen? . Câu 5. Qua bài đọc, em học được từ Bé và chim chích bông điều gì? . Câu 6. Xếp các từ sau đây vào nhóm thích hợp: chích bông, học bài, chim sâu, vùng dậy, vườn cải, bay, luống rau, chui, sâu, bắt a) Từ chỉ hoạt động: ....................................................................................... b) Từ chỉ đặc điểm: ..................................................................................................... Câu 8. Câu “Chim sâu nhiều thế.” thuộc kiểu câu nào? A. Câu nêu hoạt động. B. Câu nêu đặc điểm. C. Câu giới thiệu. Câu 9. Hãy đặt câu với từ: chăm chỉ ................................................................................................................................. ..............................................................................................................................................
- HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM HKI Năm học 2024-2025 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2 I. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả ( 4 điểm ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn được 3đ. - Cách trừ điểm: Lỗi: sai, lẫn phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định, cứ 1 lỗi trừ 0,25 điểm. Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ điểm 1 lần. - Bài tập (1 điểm) ( 2 đáp án đúng 0.25 điểm, sai mỗi đáp án trừ 0,1 điểm) a) Điền ch hay tr vào chỗ chấm: Gà trống câu chuyện bức tranh trò chơi b) Điền x hay s vào chỗ chấm: cảm xúc vui sướng xếp hàng sách vở 2. Tập làm văn: 6 điểm - Nội dung (ý) (3 điểm): Học sinh viết được viết một đoạn văn viết 3 đến 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn. - Kỹ năng (3 điểm): + Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm. + Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm + Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm Tùy mức độ làm bài của học sinh, giáo viên cho điểm cho phù hợp. II. KIỂM TRA ĐỌC ( 10đ) 1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) - HS đọc đoạn văn ( đoạn thơ) trong SGK từ tuần 1 đến tuần 17. Cách đánh giá: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm. + Đọc đúng tiếng, từ ( không sai quá 5 tiếng) : 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc. 1 điểm 2. Đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ ngữ (6 điểm) Câu Đáp án Điểm 1 B 0.5 2 C 0.5 3 C 0.5 4 HS nêu: Bé và chích bông ( 0,5đ); nêu một trong hai (0,25đ) 0,5 5 1 6 Từ chỉ hoạt động: học bài, vùng dậy, bay, chui, bắt 0.5 0.5 Từ chỉ sự vật: chích bông, chim sâu, vườn cải, luống rau, sâu. 8 B 0,5 9 HS đặt câu đúng theo yêu cầu được 0,5 điểm. Nếu đầu 0,5 câu không viết hoa, cuối câu không có dấu câu trừ 0,2 điểm, mắc một trong hai lỗi trên trừ 0,1 điểm. Điểm Tiếng Việt = (Điểm viết + điểm đọc ): 2

