Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.docx
Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Minh Đức (Có đáp án)
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐỀ KIỂM TRA KÌ 1- KHỐI 2 MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học 2024 - 2025 A. Đọc I/ Đọc, nghe, nói: (4 điểm) 1. Đọc bài (3 điểm): HS bắt thăm một trong những bài sau đây, GV yêu cầu đọc một đoạn - Tôi là học sinh lớp 2 (Trang 10/ SGK Tiếng Việt) - Em có xinh không (Trang 24/ SGK Tiếng Việt) - Cây xấu hổ (Trang 31/ SGK Tiếng Việt) - Yêu lắm trường ơi (Trang 31/ SGK Tiếng Việt) - Khi trang sách mở ra (Trang 66/ SGK Tiếng Việt) - Tớ nhớ cậu (Trang 82/ SGK Tiếng Việt) - Nhím nâu kết bạn (Trang 89/ SGK Tiếng Việt) -Sự tích hoa tỉ muội (Trang 109/ SGK Tiếng Việt) 2. Trả lời câu hỏi (1 điểm) H trả lời 1 câu hỏi về nội dung của bài đọc II/ Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm) . BẠN MỚI Lớp của Hà có thêm bạn mới. Tên bạn ấy là Hoa. Tay trái của Hoa bé tẹo, quắp lại nên ai cũng sợ không nằm cạnh Hoa. Cuối cùng mọi người oẳn tù tì, Hà thua, Hoa nằm ngoài cùng rồi đến Hà. Hà hé mắt sang Hoa, nước mắt Hoa lặng lẽ chảy xuống chiếc gối bông. Buổi chiều, cô giáo dạy cả lớp tập múa. Hoa chợt ngồi thụp xuống sàn, giấu bàn tay trái vào lòng và òa khóc nức nở vì em không múa được. Cô giáo bước lại ôm Hoa vào lòng: - Nín đi con, cô thương! Cô đã thấy bàn tay tật nguyền của bạn Hoa biết trông em và nấu cơm đỡ mẹ. Bàn tay ngoan ấy phải được cả lớp yêu thương chứ! Chỉ những bàn tay lười, bàn tay bẩn không rửa mới là bàn tay xấu và đáng chê cười thôi, có phải không các con? Nghe cô nói, Hà thấy thương Hoa quá. Hà và các bạn chạy lại nắm tay Hoa: - Tớ là Hà! Đây là bạn Dung và Phương. Còn đây là Tí sún. Hoa ơi, tí nữa chúng mình chơi trò chơi em bé ăn bột nhé! Cô giáo mỉm cười hiền hậu: - Có thế chứ! Bạn bè trong lớp như con một nhà, các con phải biết yêu thương đoàn kết thì cô mới vui. Thu Hà Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Lớp của Hà có thêm điều gì mới? (0,5 điểm) a. Bạn mới b. Bảng mới c. Cô giáo mới 2. Bạn mới trong lớp của Hà có điều gì đặc biệt? (0,5 điểm) a. Bàn tay trái của bạn nhỏ xíu, quắp lại.
- b. Bạn rất khó gần và không thích nói chuyện cùng bạn khác. c. Bạn điềm đạm, nhỏ nhẹ và đáng yêu. 3. Bàn tay như thế nào là bàn tay đáng chê cười? (1 điểm) a. Bàn tay biết giúp đỡ bố mẹ. b. Bàn tay chăm chỉ học tập, viết chữ đẹp. c. Bàn tay lười và bẩn. 4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì? . 5. Nhóm từ nào là nhóm từ chỉ sự vật:( 0,5 điểm) A. Cái kính, đôi giày, hiền lành. B. Cái kính, đôi giày, cặp sách C. Chăm chỉ, cặp sách, xinh xắn. 6. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu: :( 1 điểm) a. Em giúp mẹ nhặt rau dọn cơm quét nhà. b. Ánh mắt mẹ hiền từ trìu mến. 7. Gạch dưới từ chỉ hoạt động có trong câu sau: :( 1 điểm) Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. 8. Viết một câu nêu đặc điểm của bạn em.: ( 1 điểm) B. VIẾT I. Chính tả (4 điểm) Cháu ngoan của bà Bà nội của bé Lan đã già lắm rồi, tóc bà đã bạc trắng, khi đi, bà phải chống gậy. Lan yêu quý bà lắm, bà cũng rất yêu quý Lan. Mỗi khi đi học về, Lan thường đọc thơ, kể chuyện ở trường, ở lớp cho bà nghe. Bà ôm Lan vào lòng mỉm cười, âu yếm nói: “Cháu của bà ngoan quá!”. II. Tập làm văn (6 điểm) Đề bài: Viết 3 - 4 câu kể một đồ chơi mà em yêu thích Câu hỏi gợi ý: - Em chọn tả đồ chơi nào? - Nó có đặc điểm gì? ( hình dạng, màu sắc, hoạt động ) - Em thường chơi đồ chơi đó vào những lúc nào? - Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào?
- ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN TRƯỜNG TIỂU HỌC MINH ĐỨC ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN: TIẾNG VIỆT Năm học 2024 - 2025 A. Đọc I/ Đọc, nghe, nói: (4 điểm) 1. Đọc bài (3 điểm) - Đọc rõ ràng: + 1 điểm ( nếu đọc to đủ nghe, rõ từng tiếng, tốc độ đạt 70 tiếng/phút ) + 0,5 điểm (Đọc nhỏ, tốc độ 60 – 70 tiếng/phút, hoặc to, rõ ràng nhưng tốc độ 50 -60 tiếng/phút) + 0 điểm ( đọc nhỏ, tốc độ dưới 50 tiếng/phút) - Đọc đúng: + 1 điểm ( Nếu chỉ có 0-3 lỗi) + 0,5 điểm ( nếu có 4 – 5 lỗi) + 0 điểm ( nếu có hơn 5 lỗi) - Ngắt nghỉ đúng dấu câu: +1 điểm ( nếu chỉ có 1-2 lỗi) +0,5 điểm ( nếu 3 -4 lỗi) +0 điểm ( nếu hơn 4 lỗi) 2. Nghe và trả lời câu hỏi (1 điểm) - 1 điểm ( nếu trả lời đúng trọng tâm) - 0,5 điểm ( trả lời đúng câu hỏi nhưng nói chưa thành câu) - 0 điểm ( Khi trả lời không đúng câu hỏi) II/ Đọc hiểu + Kiến thức Tiếng Việt : ( 6 điểm) CÂU ĐÁP ÁN SỐ ĐIỂM Câu 1 Đáp án A 0,5 điểm Câu 2 Đáp án A 0,5 điểm Câu 3 Đáp án C 1 điểm Viết đúng đầy đủ câu Vd : Bạn bè trong lớp phải biết Câu 4 0,5 điểm yêu thương nhau. Câu 5 Đáp án B 0,5 điểm a. Em giúp mẹ nhặt rau, dọn cơm, quét nhà. Câu 6 b. Ánh mắt mẹ hiền từ, trìu mến. 1 điểm Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Câu 7 1 điểm Câu 8 Vd : Bạn Mai rất đáng yêu. 1 điểm B. Viết I/ Viết chính tả: (4 điểm) - Chữ viết:
- +1 điểm ( nếu viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ, 1 – 2 lỗi) +0,5 điểm ( nếu viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ, 3 – 5 lỗi) +0 điểm ( Hơn 5 lỗi) - Viết đúng chính tả: + 1 điểm ( nếu 1 - 3 lỗi) + 0,5 điểm ( nếu có 4 -5 lỗi) + 0 điểm ( nếu có hơn 5 lỗi) - Tốc độ viết: +1 điểm ( nếu 60 - 75chữ/ 15phút ) +0,5 điểm ( nếu 50 - 60chữ/ 15phút ) +0 điểm (nếu dưới 50 chữ/ 15phút ) - Trình bày: +1 điểm (nếu trình bày sạch, đẹp) +0,5 điểm (nếu chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ) +0 điểm (Trình bày không đúng quy định, tẩy xóa nhiều) II/ Tập làm văn: (6 điểm) TT Điểm thành Mức điểm phần 1,5 1,0 0,5 0 Giới thiệu Giới thiệu Không rõ Câu mở đầu được về đồ được về (1 điểm) chơi, có đồ chơi. cảm xúc Nói về các Nói về các Thân bài đặc điểm đặc điểm (1,5 điểm) của đồ của đồ chơi(hình chơi(hình dạng, màu dạng, màu sắc.... sắc, .... Câu rõ ý. Nội Có cảm dung xúc. Nêu được tình cảm Nêu được của em đối tình cảm Câu kết đoạn với đồ của em (1 điểm) chơi đó đối với đồ câu văn chơi đó hay. Chữ viết, chính Mắc 0-5 lỗi chính tả tả (0,5 điểm) Dùng từ, đặt câu + (1 đ) 0-3 lỗi dùng từ, câu sai hoặc diễn đạt lủng Kĩ năng (1 điểm) củng + (0,5đ) 4-5 lỗi dùng từ, câu sai hoặc diễn đạt lủng củng
- Sáng tạo - Có 1 trong 3 sự sáng tạo sau : (1 điểm) + Có ý riêng, độc đáo + Có từ gợi tả, gợi cảm + Câu văn hay, có cảm xúc hoặc cách đặt câu sáng tạo. * Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm phù hợp.

