Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tam Hưng (Có đáp án + Ma trận)

docx 9 trang vuhoai 16/08/2025 160
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tam Hưng (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.docx

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Tam Hưng (Có đáp án + Ma trận)

  1. UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HƯNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề nội dung STT Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự Trắc Tự kiểm tra nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận nghiệm luận Số câu 2 2 2 4 2 1 Đọc hiểu Số điểm 1 1 2 2 2 Kiến Số câu 1 1 1 2 1 thức 2 Tiếng Số điểm Việt 0.5 0.5 1 1 1 Số câu 3 3 3 9 Tổng Số điểm 1.5 1.5 3 6 Tam Hưng, ngày 23 tháng 12 năm 2024 BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG Khối trưởng
  2. UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Điểm TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HƯNG MÔN TIẾNG VIỆT 2 Họ và tên: .............................................. PHẦN ĐỌC Lớp: .......................................................... Năm học: 2024 - 2025 (Thời gian làm bài 35 phút) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: 4 điểm II. ĐỌC HIỂU: 6 điểm Đọc thầm câu chuyện sau: Bé Mai đã lớn Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên: - Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy. Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều rất vui. Lúc ngồi ăn cơm, mẹ nói: - Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi. Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn. ( Theo Tiếng Việt 2- Tập 1, 1988 ) Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời câu hỏi: Câu 1: (M1- 0,5 điểm) Bài đọc trên nói tới ai? - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: a. Bố của Mai. b. Mẹ của Mai. . c. Bé Mai. d. Cô của Mai. Câu 2: ( M1 - 0,5 điểm) Bé Mai thích điều gì? - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: a. thích đi học. b. thích làm việc nhà. c. thích làm người lớn. d. thích chơi đồ chơi. Câu 3: ( M2 - 0,5 điểm) Lúc đầu bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào? - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: a. đi giày của mẹ. b. buộc tóc theo kiểu của cô. c. đeo túi xách và đồng hồ. d. Bé đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô, đeo túi xách và đồng hồ.
  3. Câu 4: ( M2 - 0,5 điểm): Sau đó Mai đã làm gì khiến bố mẹ vui? - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: a. quét nhà, nhặt rau. b. nhặt rau, dọn bát đũa. c. dọn bát đũa và xếp ngay ngắn trên bàn. d. quét nhà, nhặt rau, dọn và xếp bát đũa ngay ngắn trên bàn. Câu 5: (M3 –1 điểm): Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn? Câu 6: (M3 –1 điểm): Em học tập bạn Mai đức tính gì? Câu 7: ( M1 – 0,5 điểm): Hai từ: “ đi giày, buộc tóc” là từ chỉ gì? - Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: a. Chỉ hoạt động b. Chỉ đặc điểm c. Chỉ sự vật d. Chỉ người Câu 8: ( M 2 - 0,5 điểm) Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau? Mai đi giày của mẹ buộc tóc giống cô đeo túi xách và đồng hồ. Câu 9: (M3 - 1 điểm) Hãy đặt một câu nêu hoạt động để nói về bé Mai?
  4. UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I Điểm MÔN TIẾNG VIỆT 2 TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HƯNG PHẦN VIẾT Họ và tên: .............................................. Năm học: 2024 - 2025 Lớp: .......................................................... (Thời gian làm bài 40 phút) 1. Nghe-Viết: (4 điểm) - 15 phút Bài viết: Chơi chong chóng / 133 (Viết từ đầu đến “ háo hức” ).
  5. II. Tập làm văn: (6 điểm ) – 25 phút. Em hãy viết đoạn văn ngắn ( từ 4 - 5 câu) giới thiệu một đồ chơi mà em yêu thích.
  6. UBND HUYỆN THUỶ NGUYÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC TAM HƯNG ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA LỚP 2 CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2024 -2025 Môn Tiếng Việt I. Kiểm tra đọc: ( 10 điểm) 1.Phần kiểm tra đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt ( 6 điểm) CÂU 1 2 3 4 7 Ý đúng c c d d a Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 5: Theo em, vì sao bố mẹ nói rằng Mai đã lớn? Bố mẹ nói rằng Mai đã lớn vì Mai đã biết giúp mẹ làm rất nhiều việc trong nhà..... Câu 6: Em học tập bạn Mai đức tính gì? Em học tập bạn Mai đức tính ngoan ngoãn, chăm chỉ.... Câu 8: ( M 2 - 0,5 điểm) Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau? Mai đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô, đeo túi xách và đồng hồ. Câu 9: (M3 –1điểm) Hãy đặt một câu nêu hoạt động? để nói về bé Mai? - Bé Mai quét nhà giúp mẹ. - Mai giúp mẹ nhặt rau. 2. Phần kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói ( Kiểm tra từng cá nhân) ( 4 điểm) * Nội dung kiểm tra: + HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở Sách T. Việt L2- Tập 1 ( Do GV lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài - đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng HS bốc thăm rồi đọc thành tiếng) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. *Thời gian kiểm tra: KT cùng ngày với KT Môn TV. * Cách đánh giá: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu – 1 điểm + Đọc đúng tiếng, từ ( Không đọc sai quá 5 tiếng) – 1 điểm. + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu – 1 điểm. + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc – 1 điểm II. Kiểm tra viết ( 10 điểm) 1.Viết ( 4 điểm) - Viết đúng đoạn văn. - Tốc độ đạt yêu cầu ( 1 điểm) - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ ( 1 điểm) - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ): (1 điểm) - Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp ( 1 điểm) 2. Viết đoạn văn ( 6 điểm) + Em muốn giới thiệu đồ chơi nào? + Nó có đặc điểm gì ( chất liệu, hình dạng, màu sắc,...) + Em có nhận xét gì về đồ chơi đó?
  7. Tam Hưng, ngày 23 tháng 12 năm 2024 BAN GIÁM HIỆU TỔ TRƯỞNG Khối trưởng
  8. ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC Thăm đọc số 1: MÙA LÀM NƯƠNG Những con chim pít báo hiệu mùa màng từ miền xa lại bay về. Ngoài nương rẫy, lúa đã chín vàng rực. Ở đây mùa gặt hái bao giờ cũng trúng vào tháng mười, tháng mười một, những ngày tháng vui vẻ nhất trong năm, và mỗi năm hạt lúa chỉ đậu trên tay người ta có một lần: tháng hai phát rẫy, tháng tư thì đốt, hạt lúa tra dưới ... Mùa gặt trong bài đọc vào tháng nào? Thăm đọc số 2: BÚP BÊ Đôi mắt búp bê đen láy thỉnh thoảng lại chớp chớp như một em bé mới đáng yêu làm sao. Búp bê có bộ tóc vàng óng và được cài thêm một chiếc nơ xinh xinh. Em buộc cho búp bê hai bím tóc vắt vẻo ở hai bên, làn tóc mai cong cong ôm gọn lấy khuôn mặt trái xoan bầu bỉnh ửng hồng. Búp bê mặt bộ váy hoa được viền những đăng ten đủ màu sặc sỡ. Búp bê có đôi môi đỏ như sơn và chiếc miệng nhỏ nhắn hình trái tim. Những ngón tay thon thon như những búp măng. Đôi bàn chân được đeo hài óng ánh hạt cườm rất đẹp. Búp bê có bộ tóc màu gì? Thăm đọc số 3: HOÀNG HÔN TRÊN SÔNG HƯƠNG Mùa thu gió thổi bay về cửa sông, phía dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại, trong khi phía trên này, lên mãi Kim Long, mặt sông sáng màu ngọc lam in những vệt mây hồng rực rỡ của trời chiều. Hình như con sông Hương rất nhạy cảm với ánh sáng nên đến lúc tối hẳn, đứng trên cầu chăm chú nhìn xuống, người ta vẫn còn thấy những mảng sắc mơ hồng, ửng lên một thứ ảo giác trên mặt nước tối thẳm. Phố ít người, con đường ven sông như dài thêm ra dưới vòm lá xanh của hai hàng cây. Bài đọc nhắc đến dòng sông nào? Thăm đọc số 4: CÁI TRỐNG Trống trông mới oai vệ làm sao! Thân trống tròn trùng trục như cái chum sơn đỏ. Bụng trống phình ra, hai đầu khum lại. Tang trống được ghép lại bằng những mảnh gỗ rắn chắc. Ngang lưng trống quấn hai vành đai to, có móc treo. Hai mặt trống được bịt kín bằng hai miếng da trâu to. Hai đầu trống được đóng chi chít những chiếc đinh tre ghim chặt tang trống với mặt trống. Mặt trống căng phẳng phiu, nhẵn bóng, sờ tay vào mát rượi. Bài đọc tả về cái gì?
  9. Thăm đọc số 5: TRĂNG TRÊN BIỂN Biển về đêm đẹp quá! Bầu trời cao vời vợi, xanh biết, một màu xanh trong suốt. Những ngôi sao vốn đã lóng lánh, nhìn trên biển lại càng thêm lóng lánh. Bỗng một vầng sáng màu lòng đỏ trứng gà to như chiếc nong đang nhô lên phía dưới chân trời. Bài đọc tả cảnh biển về thời gian nào? Thăm đọc số 6: CÂY MAI TỨ QUÝ Cây mai cao trên hai mét, dáng thanh, thân thẳng như thân trúc. Tán tròn tự nhiên xòe rộng ở phần gốc, thu dần thành một điểm ở đỉnh ngọn. Gốc lớn bằng bắp tay, cành vươn đều, nhánh nào cũng rắn chắc. Mai tứ quý nở bốn mùa. Cánh hoa vàng thẫm xếp làm ba lớp. Năm cánh đài đỏ tía như ức gà chọi, đỏ suốt từ đời hoa sang đời kết trái. Mai tứ quý nở mấy mùa? Thăm đọc số 7: CÁNH DIỀU Cánh diều của trẻ con chúng tôi mềm mại như cánh bướm, thanh sạch vì không hề vụ lợi. Trong khi người lớn chạy bật móng chân để rong diều thì đám mục đồng chúng tôi sướng đến phát dại nhìn lên trời. Sáo lông ngỗng vi vu trầm bổng. Sáo đơn rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống vì những sao sớm. Trong bài đọc tả về những loại sáo nào? Thăm đọc số 8: ĐÊM TRĂNG ĐẸP Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn to và đỏ, từ từ lên ở phía chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợ mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đức hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát. Mặt trăng như thế nào?