Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (Có đáp án + Ma trận)

doc 7 trang vuhoai 13/08/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (Có đáp án + Ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_hoc_ky_i_mon_tieng_viet_lop_2_nam_hoc_2024_2025.doc
  • docxĐọc to lớp 2.docx
  • docMA TRẬN ĐỀ TV 2 CK I - 24- 25.doc

Nội dung text: Đề kiểm tra học kỳ I môn Tiếng Việt Lớp 2 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (Có đáp án + Ma trận)

  1. TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU KIỂM TRA HỌC KÌ I Họ và tên: .......................................................... Năm học: 2024 -2025 Số báo danh: ......... Phòng:........ Lớp: ............... MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 Giám thị: .......................Ngày thi: 07/01/2025 Thời gian: 70 phút Mã phách: ............. Điểm: Giám khảo: Mã phách: I. ĐỌC HIỂU (6 điểm): Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập Những giọt mồ hôi đáng khen Thấy mẹ thường đổ mồ hôi sau khi đi làm về, thỏ con rất tò mò muốn biết vì sao mẹ đổ mồi hôi nhiều thế. Nó liền thử xem mình có đổ mồ hôi không. Lần đầu, thỏ con chơi đá bóng đến tối mịt mới về, mặt mũi nhễ nhại mồ hôi. Thỏ mẹ không vui vì sợ thỏ con bị cảm lạnh. Lần nữa, thỏ con thi ăn ớt với bạn. Toàn thân nóng bừng, mồ hôi đầm đìa. Thỏ mẹ bảo thỏ con thật dại dột khi thi ăn ớt. Chiều nay, thấy cô thỏ xám đang gò lưng đẩy xe rau, thỏ con vội chạy đến giúp. Hai cô cháu cố sức đẩy chiếc xe nặng vượt dốc, mồ hôi túa ra như tắm. Thỏ con vội chạy về khoe với mẹ: Con vừa đẩy xe rau giúp cô thỏ xám đến mẹ ạ. Thỏ mẹ lau mồ hôi cho thỏ con, vui vẻ nói: - Những giọt mồ hôi này thật đáng khen! Được mẹ khen, thỏ con vui lắm. Thỏ con hiểu rằng: Những giọt mồ hôi đáng khen là những giọt mồ hôi đổ ra khi làm việc có ích. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu: Câu 1. (0,5 điểm) Thấy thỏ mẹ thường bị đổ mồ hôi, thỏ con muốn làm gì ? A. Làm thật nhiều việc giúp mẹ. B. Thử xem mình có đổ mồ hôi không. C. Tìm hiểu về nguồn gốc của mồ hôi. Câu 2. (0,5 điểm) Lần đầu, để đổ mồ hôi, thỏ con đã làm gì ? A. Chơi đá bóng đến tối mịt mới về. B. Đẩy xe rau giúp cô thỏ xám. C. Thi chạy bộ với bạn. Câu 3. (0,5 điểm) Thái độ của thỏ mẹ như thế nào về việc thỏ con đổ mồ hôi giúp cô thỏ xám ? A. Thỏ mẹ cảm thấy rất hào hứng. B. Thỏ mẹ cảm thấy lo lắng. C. Thỏ mẹ cảm thấy rất vui vẻ.
  2. Không viết vào phần gạch chéo này Câu 4. (0,5 điểm) Em sẽ làm gì để có những giọt mồ hôi đáng khen? Câu 5. (0,5 điểm) Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp. Nóng bừng đẩy làm việc tốt bụng xám xịt - Các từ chỉ đặc điểm: ................................................................................................... - Các từ chỉ hoạt động: .................................................................................................. Câu 6. (1 điểm) Nỗi mỗi câu ở cột A với từng kiểu câu thích hợp ở cột B? A B Thỏ mẹ lau mồ hôi cho thỏ con. Câu nêu đặc điểm Những giọt mồ hôi đáng khen là những giọt mồ hôi Câu nêu hoạt động đổ ra khi làm việc có ích. Toàn thân thỏ nóng bừng. Câu giới thiệu Câu 7. (1 điểm) Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống: Những chiếc lá khẽ rơi xuống mặt đường Có lá màu vàng màu đỏ khô cong Đó chẳng phải là cảnh tuyệt đẹp hay sao Câu 8: ( 1 điểm) a) Tìm 2 từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
  3. Không viết vào phần gạch chéo này b) Đặt câu với 1 từ vừa tìm được ở câu a. Câu 9. (0,5 điểm) Viết một câu nêu hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) 1. Chính tả (4 điểm)
  4. Không viết vào phần gạch chéo này 2. Viết ( 6 điểm): Viết 3-4 câu tả một đồ chơi của em.
  5. KIỂM TRA VIẾT HỌC KỲ I - LỚP 2 CHIM CÔNG VÀ HỌA MI Hôm ấy là một buổi sáng đẹp trời sau vài ngày mưa dầm dề. Chim công cảm thấy vô cùng vui vẻ nên bước ra thảm lá nhảy một bài thật đẹp. Thích chí, công liền nhắm mắt lại và say sưa cất giọng hát. KIỂM TRA VIẾT HỌC KỲ I - LỚP 2 CHIM CÔNG VÀ HỌA MI Hôm ấy là một buổi sáng đẹp trời sau vài ngày mưa dầm dề. Chim công cảm thấy vô cùng vui vẻ nên bước ra thảm lá nhảy một bài thật đẹp. Thích chí, công liền nhắm mắt lại và say sưa cất giọng hát. KIỂM TRA VIẾT HỌC KỲ I - LỚP 2 CHIM CÔNG VÀ HỌA MI Hôm ấy là một buổi sáng đẹp trời sau vài ngày mưa dầm dề. Chim công cảm thấy vô cùng vui vẻ nên bước ra thảm lá nhảy một bài thật đẹp. Thích chí, công liền nhắm mắt lại và say sưa cất giọng hát.
  6. BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN LỚP 2 Câu 1. (0,5 điểm) Thấy thỏ mẹ thường bị đổ mồ hôi, thỏ con muốn làm gì ? A. Làm thật nhiều việc giúp mẹ. B. Thử xem mình có đổ mồ hôi không. C. Tìm hiểu về nguồn gốc của mồ hôi. Câu 2. (0,5 điểm) Lần đầu, để đổ mồ hôi, thỏ con đã làm gì ? A. Chơi đá bóng đến tối mịt mới về. B. Đẩy xe rau giúp cô thỏ xám. C. Thi chạy bộ với bạn. Câu 3. (0,5 điểm) Thái độ của thỏ mẹ như thế nào về việc thỏ con đổ mồ hôi giúp cô thỏ xám ? A. Thỏ mẹ cảm thấy rất hào hứng. B. Thỏ mẹ cảm thấy lo lắng. C. Thỏ mẹ cảm thấy rất vui vẻ. Câu 4. (0,5 điểm) Em sẽ làm gì để có những giọt mồ hôi đáng khen? HS nếu theo ý của mình VD: Em giúp mẹ quét nhà .. HS nêu theo ý hiểu Câu 5. (0,5 điểm) Mỗi từ đúng được 0,1 điểm - Các từ chỉ đặc điểm: nóng bừng, tốt bụng, xám xịt - Các từ chỉ hoạt động: đẩy, làm việc Câu 6. (1 điểm) Nỗi mỗi câu ở cột A với từng kiểu câu thích hợp ở cột B? Mỗi ý sai trừ 0,3 điểm Thỏ mẹ lau mồ hôi cho thỏ con. Câu nêu đặc điểm Những giọt mồ hôi đáng khen là những giọt mồ hôi Câu nêu hoạt động đổ ra khi làm việc có ích. Toàn thân thỏ nóng bừng. Câu giới thiệu Câu 7. (1 điểm) Điền dấu chấm, dấu phẩy hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống: Những chiếc lá khẽ rơi xuống mặt đường. Có lá màu vàng, màu đỏ, khô cong. Đó chẳng phải là cảnh tuyệt đẹp hay sao ? Câu 8: ( 1 điểm) a) Tìm 2 từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè. VD: yêu quý, yêu mến b)VD. Em và bạn Lan rất yêy quý nhau ( HS viết đúng mẫu câu nhưng không hợp nghĩa , không đúng nội dung không cho điểm)
  7. Câu 9. (0,5 điểm) VD: Các bạn nhỏ đang chơi nhảy dây, kéo co và đá cầu trên sân trường. ( HS viết đúng mẫu câu nhưng không hợp nghĩa , không đúng nội dung không cho điểm) ( HS có thể viết 1 hoạt động trong tranh cũng cho điểm tối đa) B. VIẾT 1. Nghe viết: 4 điểm - Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ: 0,5 điểm - Đúng tốc độ, đúng chính tả: 3 điểm - Trình bày sạch đẹp: 0,5 điểm Lưu ý: 1 lỗi trừ 0,25 điểm 2. Luyện viết đoạn: ( 6 điểm ) - Nội dung: 3 điểm: đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. - Em muốn tả đồ chơi nào? ( 0,5đ) - Nó có đặc điểm gì? ( 1đ) - Em thường chơi đồ chơi đó vào lúc nào? ( 1 đ) - Tình cảm của em với đồ chơi đó như thế nào? ( 0,5đ) - Kỹ năng: 3 điểm + Kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 0,5 điểm + Kỹ năng dùng từ, đặt câu, diễn đạt: 2 điểm + Sáng tạo: 0,5 điểm